Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
- Câu 1: Hãy giới thiệu vị trí, nội dung và đặc điểm nghệ thuật của một đoạn trích trong Truyện Kiều do bạn tự chọn
- Câu 2: Trong Kim Vân Kiều truyện, sự kiện Thuý Kiều trao duyên cho Thuý Vân được Thanh Tâm Tài Nhân miêu tả ở Hồi thứ tư. Hãy tìm đọc hồi truyện này và chỉ ra một số điểm khác biệt giữa Nguyễn Du với Thanh Tâm Tài Nhân trong cách miêu tả sự kiện trao duyên
- Câu 3: Các văn bản đọc ở Bài 6 đã giúp bạn hiểu gì về những giá trị đặc sắc trong sáng tác của Nguyễn Du?
- Câu 4: Truyện Kiều đã nhiều lần miêu tả cảnh Thuý Kiều đánh đàn. Hãy viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) bình luận về tiếng đàn của Thuý Kiều trong một lần được Nguyễn Du miêu tả
- Câu 5: Viết bài văn ngắn giới thiệu một bài thơ chữ Hán của Nguyễn Du. Sử dụng bài viết để lập dàn ý cho bài nói (Giới thiệu một bài thơ chữ Hán của Nguyễn Du theo lựa chọn cá nhân)
Câu 1: Hãy giới thiệu vị trí, nội dung và đặc điểm nghệ thuật của một đoạn trích trong Truyện Kiều do bạn tự chọn
Câu hỏi mở, em có thể chọn một trong các đoạn trích sau.
Cách 1 – Đoạn trích Trao duyên (đã học trong Bài 6)
a) Vị trí:
Đoạn trích thuộc phần Chia li của Truyện Kiều (từ câu 711 đến câu 758). Đây là đêm cuối cùng trước khi Thuý Kiều theo Mã Giám Sinh ra đi, sau khi nàng đã bán mình cứu cha và em.
b) Nội dung:
Đoạn trích kể lại sự việc Thuý Kiều nhờ em gái Thuý Vân thay mình kết duyên với Kim Trọng. Qua đó, Nguyễn Du khắc hoạ bi kịch tình yêu của Thuý Kiều và vẻ đẹp nhân cách cao quý của nàng – vừa hiếu nghĩa với cha mẹ, vừa thuỷ chung với người yêu.
c) Đặc điểm nghệ thuật:
- Nghệ thuật khắc hoạ tâm lí nhân vật tinh tế: diễn biến tâm trạng Kiều đi từ lí trí sáng suốt (khi thuyết phục Vân) đến tình cảm dâng trào (khi trao kỉ vật), rồi vỡ òa thành nỗi đau tột cùng ở mười dòng cuối.
- Sử dụng linh hoạt nhiều loại lời: lời người kể chuyện, lời đối thoại, lời độc thoại nội tâm, lời nửa trực tiếp.
- Lựa chọn từ ngữ đắt giá: “cậy”, “chịu lời”, “lạy”, “của chung” – mỗi từ là một tầng nghĩa sâu sắc.
- Kết hợp hài hoà ngôn ngữ bác học và ngôn ngữ bình dân (thành ngữ, hô ngữ, câu cảm thán).
Cách 2 – Đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích
a) Vị trí: Đoạn trích thuộc phần Chia li, kể về cảnh ngộ Thuý Kiều bị Tú Bà giam lỏng ở lầu Ngưng Bích sau khi bị Mã Giám Sinh lừa.
b) Nội dung: Khắc hoạ nỗi cô đơn, buồn tủi, dự cảm bất an của Thuý Kiều trước cảnh ngộ tha hương và tương lai mịt mờ.
c) Đặc điểm nghệ thuật:
- Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đạt đến đỉnh cao – mỗi cảnh vật đều phản chiếu một cung bậc tâm trạng.
- Biện pháp tu từ lặp cấu trúc: cụm từ “Buồn trông…” lặp 4 lần ở đầu mỗi cặp lục bát, tạo nhịp điệu trùng điệp như tiếng lòng day dứt.
- Hình ảnh giàu sức gợi: cánh buồm xa xa, hoa trôi, nội cỏ, tiếng sóng – đều là biểu tượng cho thân phận lênh đênh của Kiều.
Cách 3 – Đoạn trích Chị em Thuý Kiều
a) Vị trí: Thuộc phần Gặp gỡ ở đầu Truyện Kiều – giới thiệu hai chị em Thuý Kiều và Thuý Vân.
b) Nội dung: Miêu tả vẻ đẹp tài sắc của hai chị em – Thuý Vân “trang trọng khác vời”, Thuý Kiều “sắc sảo mặn mà”, “sắc đành đòi một, tài đành hoạ hai”.
c) Đặc điểm nghệ thuật:
- Bút pháp ước lệ tượng trưng (mượn hình ảnh thiên nhiên để tả người).
- Nghệ thuật đòn bẩy: tả Thuý Vân trước để làm nền tôn Thuý Kiều lên.
- Cá thể hoá ngoại hình: mỗi chi tiết bề ngoài đều dự báo tính cách và số phận (“Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh” – dự báo Kiều sẽ gặp truân chuyên).
Câu 2: Trong Kim Vân Kiều truyện, sự kiện Thuý Kiều trao duyên cho Thuý Vân được Thanh Tâm Tài Nhân miêu tả ở Hồi thứ tư. Hãy tìm đọc hồi truyện này và chỉ ra một số điểm khác biệt giữa Nguyễn Du với Thanh Tâm Tài Nhân trong cách miêu tả sự kiện trao duyên
Đây là câu hỏi yêu cầu em tự tìm đọc và so sánh. Dưới đây là gợi ý một số điểm khác biệt cơ bản dựa trên những gì văn bản “Tác gia Nguyễn Du” đã giới thiệu về mối quan hệ giữa hai tác phẩm.
Một số điểm khác biệt nổi bật
| Phương diện | Thanh Tâm Tài Nhân – Kim Vân Kiều truyện | Nguyễn Du – Truyện Kiều |
|---|---|---|
| Thể loại | Tiểu thuyết chương hồi bằng văn xuôi chữ Hán | Truyện thơ Nôm viết bằng thể lục bát |
| Tổ chức sự kiện | Kể chi tiết, tuần tự theo trật tự thời gian | Tổ chức lại, lược bỏ hoặc thay đổi trình tự một số chi tiết để tập trung khai thác chiều sâu nội tâm |
| Tính cách Thuý Kiều | Mang đặc điểm chung của nhân vật tiểu thuyết Trung Hoa | Có cách suy nghĩ, ứng xử khác hẳn – phù hợp với bản sắc và tâm hồn dân tộc Việt Nam |
| Miêu tả nội tâm | Tâm lí nhân vật được kể chủ yếu qua hành động, lời nói | Sáng tạo nhiều đoạn độc thoại nội tâm sâu sắc – đi sâu khám phá “con người bên trong” |
| Ngôn ngữ | Ngôn ngữ văn xuôi Hán văn | Ngôn ngữ giàu chất trữ tình, kết hợp tinh tế giữa ngôn ngữ bác học và ngôn ngữ bình dân (thành ngữ, tục ngữ, từ láy…) |
| Cảm xúc, giọng điệu | Tự sự khách quan | Đậm chất trữ tình, xót xa, đồng cảm – Nguyễn Du hoà tâm hồn mình vào nhân vật |
Nhận xét chung
- Nguyễn Du tiếp thu cốt truyện từ Thanh Tâm Tài Nhân nhưng đã có những sáng tạo lớn lao:
- Việt hoá câu chuyện – biến một tiểu thuyết Trung Hoa thành kiệt tác của dân tộc Việt Nam.
- Đào sâu nội tâm – biến một sự kiện tự sự thành một khúc bi kịch tâm lí đầy ám ảnh.
- Đây là biểu hiện rõ nét của hiện tượng giao lưu và sáng tạo trong văn học trung đại Việt Nam – tiếp thu tinh hoa nước ngoài nhưng vẫn giữ vững bản sắc dân tộc.
Câu 3: Các văn bản đọc ở Bài 6 đã giúp bạn hiểu gì về những giá trị đặc sắc trong sáng tác của Nguyễn Du?
Qua ba văn bản đọc trong Bài 6 – Tác gia Nguyễn Du, Trao duyên và Độc Tiểu Thanh kí – em hiểu được những giá trị đặc sắc trong sáng tác của Nguyễn Du trên bốn phương diện:
a) Giá trị nhân đạo lớn lao, sâu sắc
- Tôn vinh vẻ đẹp của con người, đặc biệt là người phụ nữ – Thuý Kiều với tài sắc, đức hạnh vẹn toàn; Tiểu Thanh với “son phấn”, “văn chương”.
- Xót thương cho thân phận bất hạnh của những người tài hoa bạc mệnh – “Đau đớn thay phận đàn bà”, “Phong vận kì oan ngã tự cư”.
- Đồng cảm với khát vọng chính đáng của con người: khát vọng tình yêu tự do (Kim – Kiều), khát vọng sống tự do (Từ Hải).
- Tố cáo, lên án xã hội phong kiến chà đạp lên con người.
b) Nghệ thuật khắc hoạ tâm lí nhân vật bậc thầy
- Đi sâu khám phá “con người bên trong” – thế giới nội tâm phong phú, phức tạp.
- Trong Trao duyên, Nguyễn Du diễn tả tinh tế diễn biến tâm lí của Thuý Kiều – từ lí trí đến tình cảm, từ đối thoại đến độc thoại nội tâm.
- Trong Độc Tiểu Thanh kí, ông thể hiện mạch cảm xúc vận động từ thương người đến thương mình.
c) Sự tài hoa trong nghệ thuật ngôn ngữ và thể thơ
- Sử dụng ngôn ngữ Việt điêu luyện – từ ngữ đắt giá (“cậy”, “chịu lời”, “của chung”), thành ngữ – tục ngữ uyển chuyển, từ láy giàu sức gợi.
- Hoàn thiện thể thơ lục bát truyền thống trong Truyện Kiều.
- Vận dụng nhuần nhuyễn các biện pháp tu từ: lặp cấu trúc, đối, tả cảnh ngụ tình, điển cố…
- Đối với thơ chữ Hán (Độc Tiểu Thanh kí), Nguyễn Du sử dụng tài tình phép đối và khả năng thống nhất những mặt đối lập trong hình ảnh, ngôn từ.
d) Tầm vóc tư tưởng lớn lao và khả năng khái quát cao
- Từ một số phận cá nhân (Thuý Kiều, Tiểu Thanh), Nguyễn Du khái quát thành quy luật chung: “tài mệnh tương đố”, “hồng nhan đa truân”.
- Ý thức về cái tôi nghệ sĩ trong Độc Tiểu Thanh kí (“ngã tự cư”, “Tố Như”) – vượt xa thời đại của mình.
- Khao khát tri âm – không chỉ với người cùng thời mà cả với hậu thế.
Câu 4: Truyện Kiều đã nhiều lần miêu tả cảnh Thuý Kiều đánh đàn. Hãy viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) bình luận về tiếng đàn của Thuý Kiều trong một lần được Nguyễn Du miêu tả
Đoạn văn tham khảo 1 – Tiếng đàn của Thuý Kiều trong đêm thề nguyền với Kim Trọng:
Trong Truyện Kiều, một trong những lần tiếng đàn của Thuý Kiều để lại ấn tượng sâu sắc nhất là đêm thề nguyền với Kim Trọng. Khi chàng Kim ngỏ lời được nghe nàng đàn, Thuý Kiều đã đem hết tâm hồn mình gửi vào tiếng đàn: lúc “trong như tiếng hạc bay qua”, lúc “đục như tiếng suối mới sa nửa vời”, lúc “khoan như gió thoảng ngoài”, lúc “mau sầm sập như trời đổ mưa”. Tiếng đàn ấy vừa là biểu hiện của tài năng, vừa là tiếng lòng của một người con gái đang yêu – chứa đựng cả niềm hạnh phúc lứa đôi lẫn dự cảm bất an về tương lai. Nguyễn Du đã không chỉ tả tiếng đàn mà còn tả tâm hồn người nghệ sĩ qua tiếng đàn – Kim Trọng nghe mà “ngồi tựa gối nghiêng đầu, càng nhuần ngấm tỏ càng ngao ngán lòng”. Tiếng đàn ấy là minh chứng cho tài hoa, tâm hồn nhạy cảm và sự đa đoan trong số phận Thuý Kiều.
Đoạn văn tham khảo 2 – Tiếng đàn của Thuý Kiều trong ngày đoàn viên với Kim Trọng:
Trong Truyện Kiều, tiếng đàn của Thuý Kiều trong ngày đoàn viên với Kim Trọng mang một sắc thái rất khác – đó là tiếng đàn của một tâm hồn đã trải qua bao truân chuyên. Sau mười lăm năm lưu lạc, khi gặp lại Kim Trọng và được chàng nài đàn, Kiều đã đàn lại khúc cũ – nhưng tiếng đàn ấy không còn “khoan như gió thoảng ngoài” như xưa nữa, mà “trong sao châu nhỏ duềnh quyên, ấm sao hạt ngọc Lam Điền mới đông”. Tiếng đàn nay êm ái, ấm áp – phản ánh sự bình yên, thanh thản trong tâm hồn Kiều sau bao đau khổ. Chính Kim Trọng cũng nhận thấy: “Xưa sao sầu thảm, nay sao vui vầy?”. Nguyễn Du đã rất tinh tế khi để tiếng đàn trở thành thước đo của tâm hồn – tiếng đàn thay đổi theo từng biến chuyển của số phận nhân vật. Qua đó, ta thấy được tài năng bậc thầy của Nguyễn Du trong nghệ thuật khắc hoạ tâm lí thông qua âm nhạc.
Câu 5: Viết bài văn ngắn giới thiệu một bài thơ chữ Hán của Nguyễn Du. Sử dụng bài viết để lập dàn ý cho bài nói (Giới thiệu một bài thơ chữ Hán của Nguyễn Du theo lựa chọn cá nhân)
Em có thể chọn một bài thơ chữ Hán của Nguyễn Du mà em đã đọc. Dưới đây là gợi ý giới thiệu bài thơ Độc Tiểu Thanh kí – bài thơ đã học trong Bài 6.
Bài văn ngắn giới thiệu bài thơ Độc Tiểu Thanh kí
Độc Tiểu Thanh kí (Đọc truyện về nàng Tiểu Thanh) là một trong những bài thơ chữ Hán đặc sắc nhất của Nguyễn Du, được các nhà biên soạn xếp vào tập Thanh Hiên thi tập. Bài thơ được sáng tác khi tác giả đọc câu chuyện về nàng Tiểu Thanh – một cô gái trẻ tài sắc sống vào đầu triều Minh (Trung Quốc), bị vợ cả ghen tuông ngược đãi, lâm bệnh chết ở tuổi 18; thơ văn nàng để lại còn bị đốt phá. Đây là một bài thơ điếu đặc biệt – điếu từ xa, dựa trên việc đọc trang sách.
Bài thơ viết theo thể thất ngôn bát cú Đường luật, có bố cục bốn phần: đề – thực – luận – kết. Hai câu đề mở ra cảnh Tây Hồ đổi thay và hành động “độc điếu” đầy cô đơn của tác giả. Hai câu thực dùng phép đối tài tình (son phấn – văn chương, hữu thần – vô mệnh) để khái quát nỗi oan của Tiểu Thanh – cũng là số phận chung của cái đẹp và cái tài. Hai câu luận mở rộng phạm vi cảm thương: từ một Tiểu Thanh cụ thể, Nguyễn Du nâng lên thành quy luật “cổ kim hận sự” và đặc biệt tự đặt mình vào hàng những kẻ phong nhã chịu kiếp oan trái (“ngã tự cư”). Hai câu kết là tiếng nói cô đơn, khao khát tri âm – Nguyễn Du băn khoăn liệu ba trăm năm sau, có ai khóc Tố Như như ông đã khóc Tiểu Thanh?
Về giá trị, Độc Tiểu Thanh kí thể hiện tư tưởng nhân đạo mới mẻ của Nguyễn Du – không chỉ thương người mà còn thương mình, không chỉ thương những người đói cơm rách áo mà còn thương cả những người tài hoa bạc mệnh. Về nghệ thuật, bài thơ đạt đến độ tinh tế trong việc sử dụng phép đối, ngôn ngữ trữ tình đậm chất triết lí và khả năng khái quát hiện thực rất cao. Đây là minh chứng tiêu biểu cho chiều sâu tư tưởng và tài năng nghệ thuật của đại thi hào Nguyễn Du.
Dàn ý cho bài nói
1. Mở bài:
- Giới thiệu khái quát về Nguyễn Du – đại thi hào, Danh nhân văn hoá nhân loại (UNESCO vinh danh 2013).
- Giới thiệu bài thơ Độc Tiểu Thanh kí – một trong những bài thơ chữ Hán đặc sắc nhất.
2. Thân bài:
- Hoàn cảnh sáng tác và xuất xứ:
- Bài thơ được xếp vào tập Thanh Hiên thi tập.
- Là bài thơ điếu đặc biệt – điếu từ xa qua việc đọc câu chuyện về Tiểu Thanh.
- Giới thiệu nhân vật Tiểu Thanh:
- Cô gái tài sắc đầu triều Minh, bị vợ cả ngược đãi, chết trẻ.
- Tập thơ bị đốt, chỉ còn Phần dư tập.
- Phân tích nội dung và nghệ thuật:
- Hai câu đề: cảnh Tây Hồ đổi thay → hành động “độc điếu” cô đơn.
- Hai câu thực: nghệ thuật đối tài tình → khái quát nỗi oan của cái đẹp và cái tài.
- Hai câu luận: mở rộng từ Tiểu Thanh → quy luật chung của những người tài hoa, phong nhã; cái tôi tác giả xuất hiện trực tiếp.
- Hai câu kết: nỗi cô đơn, khao khát tri âm; xưng danh “Tố Như” – khẳng định cái tôi nghệ sĩ.
- Đánh giá giá trị:
- Giá trị nhân đạo mới mẻ – thương người tài hoa bạc mệnh.
- Giá trị nghệ thuật – phép đối, ngôn ngữ trữ tình triết lí.
3. Kết bài:
- Khẳng định Độc Tiểu Thanh kí là một trong những bài thơ tiêu biểu cho chiều sâu tâm hồn và tầm vóc tư tưởng của Nguyễn Du.
- Bày tỏ cảm xúc cá nhân và nêu cảm nhận về sức sống lâu bền của tác phẩm.

ThS. Nguyễn Thành Đạt
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Ngữ Văn THPT
Trình độ: Thạc sĩ Ngữ Văn, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ CNTT, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Hoàng Thế Thiện
