Soạn bài: Thực hành đọc Nàng Ờm nhắn nhủ – Ngữ văn 11

1. Tóm tắt nội dung văn bản

  • Bối cảnh câu chuyện: Nàng Ờm và chàng Bồng Hương quê ở Cành Nành, làng Ca Da, mường Kỳ Ống (vùng người Mường ở Thanh Hoá), là bạn từ thuở nhỏ, lớn lên yêu nhau và muốn nên duyên vợ chồng. Nhưng cha mẹ nàng Ờm ngăn cấm nghiệt ngã, hai người đã tự kết liễu đời mình (ăn lá ngón). Linh hồn họ trở thành vợ chồng ở thế giới bên kia, quẩn quanh trên núi Làn Ai.
  • Nội dung đoạn trích:lời nhắn nhủ của linh hồn nàng Ờm gửi tới các bà cố, các mẹ trong bản làng:
    • Kể về cuộc đời cơ cực đã qua và cái chết đau lòng của mình.
    • Kể về cuộc sống vợ chồng hạnh phúc, đầm ấm bên chàng Bồng Hương ở thế giới bên kia: chăm chỉ làm ăn, đầy đủ cá, cơm; tình nghĩa vợ chồng thắm thiết.
    • Nhắn nhủ các mẹ: đừng chê người ăn ngón, hãy thương cho kiếp người, để các đôi lứa sau không phải chịu cảnh chia lìa.
    • Chúc các mẹ sống lâu, giàu sang; mời các mẹ ngày trăng rằm lên thăm núi Làn Ai – nơi “nghèo tiền nghèo của / Nhưng Làn Ai giàu nghĩa giàu tình”.

2. Người kể chuyện và ý nghĩa của việc triển khai câu chuyện theo lời kể của nhân vật này

a) Người kể chuyện:

  • Người kể chuyện là nàng Ờm (linh hồn), kể chuyện ở ngôi thứ nhất – xưng “em”.
  • Đối tượng mà nàng Ờm hướng tới là “các cố, các mẹ”những người già, các bà mẹ trong bản làng.

b) Ý nghĩa của việc triển khai theo lời kể của nàng Ờm:

  • Tăng tính chân thực, xúc động: câu chuyện không phải lời thuật lại của người ngoài mà là lời tâm sự trực tiếp của chính nạn nhân.
  • Trực tiếp bộc lộ thế giới nội tâm: tình yêu, nỗi đau, khát vọng hạnh phúc và lòng vị tha của nàng Ờm hiện lên một cách chân thành, tha thiết.
  • Mang tính chất “nhắn nhủ”: lời kể có chức năng giáo dục, khuyên răn – nhằm thay đổi nhận thức của người sống về tình yêu, hôn nhân.
  • Tạo cảm giác gần gũi, thiêng liêng: nàng Ờm trò chuyện với “các mẹ” như người trong gia đình, bản làng – mang đậm bản sắc văn hoá cộng đồng người Mường.

3. Khát vọng tình yêu tự do, ước mong hạnh phúc và cách ứng xử nhân văn

a) Khát vọng tình yêu tự do:

  • Nàng Ờm và chàng Bồng Hương yêu nhau nhưng bị cha mẹ ngăn cấm nghiệt ngã.
  • Họ chọn cái chết để được bên nhau – đó là sự phản kháng quyết liệt với áp đặt của gia đình, hủ tục.
  • Sang thế giới bên kia, họ vẫn được làm vợ chồng – khẳng định tình yêu bất tử, vượt qua mọi rào cản kể cả ranh giới sinh tử.

b) Ước mong hạnh phúc:

  • Bức tranh cuộc sống vợ chồng đầm ấm ở núi Làn Ai được vẽ qua nhiều chi tiết:
    • Chàng Bồng Hương “buổi sớm đánh lưới sông cái”, “buổi chiều đánh chài sông con”, “tối tăm săn hổ trên non”.
    • Nàng Ờm “buổi sáng chăn con lợn, con gà”, “buổi chiều đi cấy, đi hái”, “vào ra cửi canh may vá”.
    • Cùng nhau làm việc, hỗ trợ nhau: “Giữa đêm, anh đan chài vóng cái / Về sáng, anh đan lưới vóng ngoài”.
    • Thành quả ấm no: “Giờ nhà em lắm cá / Giờ nhà em nhiều cơm”.
  • Tình nghĩa vợ chồng thắm thiết: “Tình chồng thắm thiết hơn / Nghĩa vợ như đêm trăng sáng”.

→ Ước mong hạnh phúc của nàng Ờm thật giản dị, đời thường: được lao động, được chung sống, được yêu thương trong tình vợ chồng – đó cũng là ước mong muôn đời của con người.

c) Cách ứng xử nhân văn:

  • Không oán hận, không trách móc cha mẹ và những người đã từng ngăn cản tình yêu của mình.
  • Vẫn chúc phúc cho các mẹ sống lâu, giàu sang: “Các mẹ ở lại sống lâu trăm năm / Các mẹ ở lại thêm trăm ngàn tuổi / […] / Mừng các mẹ giàu sang”.
  • Nhắn nhủ tha thiết với mong muốn các đôi lứa khác không phải chịu số phận như mình: “Để các mẹ suy đi nghĩ lại / Mà thương cho cái kiếp con người / Các mẹ sống trên đời / Đừng chê người ăn ngón”.
  • Mời các mẹ lên thăm ngày trăng rằm – vẫn giữ tình cảm gắn bó với người sống, không cắt đứt mối dây liên hệ với cộng đồng.

→ Đây là vẻ đẹp nhân văn cao cả: dù từng chịu đau khổ tột cùng, nàng Ờm vẫn giữ được lòng vị tha, bao dungtình yêu thương con người.

4. Liên hệ với văn bản Lời tiễn dặn – hướng tiếp nhận truyện thơ dân tộc thiểu số

a) Điểm chung giữa Nàng Ờm nhắn nhủLời tiễn dặn:

Phương diện Điểm chung
Đề tài Tình yêu đôi lứa bị ngăn cản bởi hủ tục, định kiến xã hội
Nhân vật Đôi trai gái yêu nhau nhưng không được tự do kết duyên
Tư tưởng Khát vọng tình yêu tự do, mãnh liệt; phản kháng những ràng buộc hà khắc
Hình thức Truyện thơ dân gian của dân tộc thiểu số; sử dụng ngôi thứ nhất, giàu cảm xúc, có yếu tố tự sự kết hợp trữ tình

b) Điểm khác biệt:

  • Lời tiễn dặn (dân tộc Thái): đôi lứa chia lìa trong cuộc sống thực, chàng trai vẫn tin tưởng vào ngày đoàn tụ.
  • Nàng Ờm nhắn nhủ (dân tộc Mường): đôi lứa chọn cái chết để được bên nhau, kết duyên ở thế giới bên kia.

c) Hướng tiếp nhận truyện thơ dân tộc thiểu số:

  • Đặt tác phẩm trong bối cảnh văn hoá, phong tục của dân tộc đó: hiểu các địa danh (Cành Nành, Ca Da, Kỳ Ống, Làn Ai…), các phong tục, tín ngưỡng (niềm tin về thế giới bên kia, tục ăn lá ngón…).
  • Trân trọng những giá trị nhân văn chung của nhân loại: khát vọng tình yêu tự do, ước mong hạnh phúc, lòng vị tha – đây là tiếng nói chung của con người, vượt qua mọi giới hạn tộc người.
  • Tôn trọng đặc trưng nghệ thuật riêng của từng dân tộc: cách sử dụng ngôn ngữ, hình ảnh, lối kể chuyện, lối xưng hô gần gũi với cộng đồng.
  • Đồng cảm với những số phận bất hạnhtiếp nhận bài học nhân sinh: phê phán hủ tục, đề cao quyền tự do yêu đương và hạnh phúc lứa đôi.
  • Thấy được sự đa dạng, phong phú của văn học dân gian Việt Nam – một di sản quý báu cần được gìn giữ và phát huy.
ThS. Nguyễn Thành Đạt

ThS. Nguyễn Thành Đạt

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Ngữ Văn THPT

Trình độ: Thạc sĩ Ngữ Văn, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ CNTT, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Hoàng Thế Thiện