Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
I. Lý thuyết trọng tâm
1. Phạm vi của hiện tượng phá vỡ quy tắc ngôn ngữ thông thường
- Hiện tượng phá vỡ quy tắc ngôn ngữ thông thường không chỉ xuất hiện trong văn bản thơ (đã học ở Bài 2) mà còn xuất hiện cả trong văn xuôi.
- Dù ở thể loại nào, việc phá vỡ quy tắc ngôn ngữ thông thường một cách chủ động, sáng tạo đều hướng đến mục đích nghệ thuật.
2. Tác dụng của việc phá vỡ quy tắc ngôn ngữ thông thường
Việc phá vỡ quy tắc ngôn ngữ thông thường một cách sáng tạo tạo ra ba tác dụng chính:
- Thể hiện cái nhìn độc đáo của người viết về đối tượng.
- Gợi những liên tưởng lạ lùng, mới mẻ cho người đọc.
- Làm mới cách biểu đạt, tránh sự sáo mòn trong sử dụng ngôn ngữ.
3. Phân biệt phá vỡ có chủ ý và mắc lỗi sử dụng ngôn ngữ
- Phá vỡ có chủ ý (nghệ thuật): tác giả cố tình làm khác quy tắc thông thường để đạt hiệu quả thẩm mĩ – câu văn/câu thơ vẫn có nghĩa, gợi cảm.
- Mắc lỗi: do thiếu hiểu biết hoặc bất cẩn – câu văn trở nên tối nghĩa, sai chuẩn, không tạo được giá trị nghệ thuật.
4. Ví dụ minh hoạ
Ví dụ 1 – Phá vỡ quy tắc kết hợp từ trong thơ:
“Áo nàng vàng anh về yêu hoa cúc / Áo nàng xanh anh mến lá sân trường” (Nguyên Sa)
→ Bình thường ta nói “yêu hoa cúc vì áo nàng vàng”, nhưng tác giả đảo trật tự, tạo cách diễn đạt mới mẻ, gợi cảm xúc lãng mạn.
Ví dụ 2 – Phá vỡ quy tắc kết hợp từ trong văn xuôi:
“Con Sông Đà tuôn dài tuôn dài như một áng tóc trữ tình…” (Nguyễn Tuân)
→ “Áng” thường dùng cho “áng mây”, “áng văn” – kết hợp với “tóc trữ tình” tạo nên liên tưởng độc đáo, gợi vẻ đẹp mềm mại, thơ mộng của dòng sông.
II. Luyện tập
Bài tập 1 (SGK trang 51): Câu thơ nào cho thấy tác giả đã thể hiện sự sáng tạo bằng cách phá vỡ những quy tắc ngôn ngữ thông thường? Dựa vào đâu bạn kết luận như vậy?
a) Hồ Xuân Hương – Cảnh thu
“Xanh om cổ thụ tròn xoe tán, Trắng xoá Tràng Giang phẳng lặng tờ.”
- Cách phá vỡ quy tắc:
- Bình thường tính từ đặt sau danh từ (cổ thụ xanh om, tán tròn xoe…).
- Ở đây, tác giả đảo tính từ lên trước danh từ: “Xanh om cổ thụ”, “tròn xoe tán”, “Trắng xoá Tràng Giang”.
- Tác dụng:
- Nhấn mạnh đặc điểm nổi bật của cảnh vật (màu xanh, hình tròn của tán, màu trắng…).
- Tạo nên bức tranh thu sống động, ấn tượng ngay từ những tính từ mở đầu.
b) Xuân Diệu – Trăng
“Trong vườn đêm ấy nhiều trăng quá, Ánh sáng tuôn đầy các lối đi.”
- Cách phá vỡ quy tắc:
- “Trăng” vốn là sự vật duy nhất, không thể dùng từ chỉ số lượng “nhiều”.
- Tác giả kết hợp “nhiều trăng” – cách kết hợp lạ, không có trong giao tiếp hàng ngày.
- Tác dụng:
- Gợi cảm giác ánh trăng tràn ngập, dày đặc trong khu vườn – như có thể “đếm” được.
- Tạo nên liên tưởng mới mẻ, độc đáo, vượt ra khỏi lối nói thông thường.
Bài tập 2 (SGK trang 51): Chỉ ra cụm từ có cách kết hợp từ không bình thường và phân tích hiệu quả
a) Hoàng Phủ Ngọc Tường – Ai đã đặt tên cho dòng sông?
“Đó là vẻ đẹp trầm mặc nhất của sông Hương, như triết lí, như cổ thi, kéo dài mãi đến lúc mặt nước phẳng lặng của nó gặp tiếng chuông chùa Thiên Mụ ngân nga tận bờ bên kia, giữa những xóm làng trung du bát ngát tiếng gà…”
- Cụm từ không bình thường: “bát ngát tiếng gà”.
- “Bát ngát” thường chỉ không gian (cánh đồng bát ngát, biển bát ngát) – không kết hợp với “tiếng gà” (vốn thuộc âm thanh).
- Hiệu quả:
- Tạo cảm giác không gian được mở rộng qua âm thanh – tiếng gà như trải dài, lan toả khắp xóm làng.
- Câu văn giàu hình ảnh, gợi cảm, gợi không gian xóm làng trung du xa xăm, yên bình, mênh mông.
b) Trần Tuấn – Cà Mau quê xứ
“Để khi khoác ba lô lần đầu về Đất Mũi, rằng, thôi thì, ta cứ lỏng tay thơ thẩn với Cà Mau.”
- Cụm từ không bình thường: “lỏng tay thơ thẩn với Cà Mau”.
- “Lỏng tay” thường dùng với động tác cụ thể (lỏng tay cầm…) – không kết hợp với “thơ thẩn”.
- Kết hợp “thơ thẩn với Cà Mau” – biến một vùng đất thành đối tượng để cùng tản bộ, suy tưởng.
- Hiệu quả:
- Tạo cảm giác thoải mái, nhẹ nhõm, tự do khi đến với Cà Mau.
- Diễn tả tâm thế “đi chơi” rất riêng của tác giả – không hối hả, không gò bó.
Bài tập 3 (SGK trang 51): Tìm các từ ngữ có thể kết hợp hợp lí với cụm từ cái nắng trong câu sau. So sánh với cụm từ cái nắng miệt mài để thấy tác dụng của phương án kết hợp tác giả lựa chọn
“Thế là cãi nhau, hai thằng miền Trung giữa cái nắng miệt mài bên những hạt phù sa sinh nở khởi từ hai chữ ‘quê nhà’ ấy của thi sĩ đất Bắc.” (Trần Tuấn, Cà Mau quê xứ)
Đây là câu hỏi mở, em có thể chọn một trong các phương án sau.
a) Các từ ngữ có thể kết hợp với cái nắng:
- Cái nắng gay gắt
- Cái nắng dai dẳng
- Cái nắng triền miên
- Cái nắng chói chang
- Cái nắng gắt gao
b) So sánh với cụm từ cái nắng miệt mài của tác giả:
| Cụm từ | Sắc thái biểu đạt |
|---|---|
| Cái nắng gay gắt / chói chang | Tả đặc điểm vật lí của nắng (mạnh, gắt) – quen thuộc, ít gợi cảm |
| Cái nắng dai dẳng / triền miên | Tả thời gian kéo dài của nắng – gần nghĩa với “miệt mài” nhưng không có sắc thái nhân hoá |
| Cái nắng miệt mài (của tác giả) | Mang sắc thái nhân hoá – nắng như con người cần mẫn, siêng năng, kiên trì; gợi liên tưởng đến con người miền Trung cần cù, chịu thương chịu khó |
Nhận xét: Cách kết hợp “cái nắng miệt mài” của Trần Tuấn độc đáo và giàu sức gợi hơn các phương án khác. Từ “miệt mài” vừa diễn tả được độ kéo dài, gay gắt của nắng miền Trung, vừa nhân hoá nắng thành một thực thể có phẩm chất giống con người – gợi liên tưởng đến người dân miền Trung cần cù lao động dưới cái nắng ấy.
Bài tập 4 (SGK trang 51): Nhận xét đặc điểm các cụm từ in đậm và phân tích giá trị biểu đạt
a) Trần Tuấn – Cà Mau quê xứ
“Giờ tới lượt bạn tôi gửi lại nơi này mấy đọt phù sa thơ kèm chút gió Lào cố quận.”
- Đặc điểm cụm từ “đọt phù sa”:
- “Đọt” vốn chỉ ngọn, đầu mầm của cây cối (đọt rau, đọt tre…).
- Kết hợp “đọt phù sa” – gán cho phù sa hình ảnh tươi non, mới lắng đọng.
- Lại còn kết hợp thêm với “thơ” – tạo nên cụm “đọt phù sa thơ” càng độc đáo.
- Giá trị biểu đạt:
- Gợi hình ảnh phù sa Cà Mau tươi mới, đầy sức sống.
- Diễn tả chất thơ, sự lãng mạn trong cảm nhận của tác giả về vùng đất Mũi.
- Thể hiện cái nhìn độc đáo, mới mẻ của người viết.
b) Nguyễn Tuân – Người lái đò Sông Đà
“Con Sông Đà tuôn dài tuôn dài như một áng tóc trữ tình, đầu tóc chân tóc ẩn hiện trong mây trời Tây Bắc bung nở hoa ban hoa gạo tháng Hai và cuồn cuộn mù khói núi Mèo đốt nương xuân.”
- Đặc điểm các cụm từ in đậm:
- “Áng tóc trữ tình”: “áng” thường dùng với “áng mây”, “áng văn” – kết hợp với “tóc trữ tình” tạo so sánh độc đáo.
- “Cuồn cuộn mù khói núi Mèo đốt nương xuân”: cụm từ dài, kết hợp nhiều hình ảnh – gộp cả chuyển động (cuồn cuộn), hình ảnh (mù khói), không gian (núi Mèo) và hoạt động (đốt nương xuân).
- Giá trị biểu đạt:
- “Áng tóc trữ tình”: gợi vẻ đẹp mềm mại, thơ mộng, duyên dáng của dòng sông như mái tóc người con gái Tây Bắc.
- “Cuồn cuộn mù khói núi Mèo đốt nương xuân”: gợi không gian hùng vĩ, đậm chất Tây Bắc với hoạt động lao động của đồng bào dân tộc.
- Cả hai cụm từ thể hiện tài hoa, sự liên tưởng phong phú của Nguyễn Tuân; làm cho hình ảnh sông Đà vừa trữ tình vừa hoành tráng, đặc trưng Tây Bắc.

ThS. Nguyễn Thành Đạt
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Ngữ Văn THPT
Trình độ: Thạc sĩ Ngữ Văn, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ CNTT, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Hoàng Thế Thiện
