Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
- Câu 1: Chỉ ra các điểm tương đồng, khác biệt giữa truyện thơ và thơ trữ tình. Kể tên các bài thơ trữ tình giàu yếu tố tự sự mà bạn biết, ngoài các bài đã có trong sách giáo khoa Ngữ văn lớp 11
- Câu 2: Tìm đọc thêm các truyện thơ dân gian nổi tiếng được in trong một số sách thuộc loại hợp tuyển, tổng tập. Ghi lại phần tóm tắt nội dung các truyện thơ dân gian đã đọc cùng một số câu, đoạn thơ bạn cho là đặc sắc
- Câu 3: Lập dàn ý chi tiết cho bài văn nghị luận về một vấn đề xã hội (tự chọn) theo những gợi ý ở phần Viết
- Câu 4: Nếu ở vai điều hành cuộc thảo luận trên lớp về một vấn đề đời sống, bạn sẽ nêu yêu cầu gì đối với những người tham gia để đảm bảo cho cuộc thảo luận đạt kết quả mong muốn?
Câu 1: Chỉ ra các điểm tương đồng, khác biệt giữa truyện thơ và thơ trữ tình. Kể tên các bài thơ trữ tình giàu yếu tố tự sự mà bạn biết, ngoài các bài đã có trong sách giáo khoa Ngữ văn lớp 11
a) Điểm tương đồng
- Đều được thể hiện dưới hình thức thơ – có vần, có nhịp, có các dòng thơ, khổ thơ.
- Đều có thể truyền tải tâm tư, tình cảm, suy ngẫm của người viết.
- Đều có sự kết hợp giữa yếu tố tự sự và yếu tố trữ tình ở những mức độ khác nhau.
b) Điểm khác biệt
| Phương diện | Truyện thơ | Thơ trữ tình |
|---|---|---|
| Loại hình | Thuộc loại hình tự sự | Thuộc loại hình trữ tình |
| Trọng tâm | Kể một câu chuyện với cốt truyện, nhân vật, sự kiện | Thể hiện cảm xúc, tâm trạng của nhân vật trữ tình |
| Dung lượng | Thường lớn, có thể bao quát nhiều sự kiện, con người | Thường ngắn gọn, tập trung vào một cảm xúc, một khoảnh khắc |
| Yếu tố tự sự | Là trọng tâm – kể chuyện một cách đầy đủ với cốt truyện rõ ràng | Chỉ làm nền cho mạch cảm xúc; câu chuyện thường chỉ được “kể” ở mức độ vừa đủ |
| Vai trò người kể chuyện | Có người kể chuyện rõ nét; có thể có cả lời nhân vật | Tiếng nói nhân vật trữ tình giữ vai trò chi phối |
c) Một số bài thơ trữ tình giàu yếu tố tự sự (ngoài SGK Ngữ văn 11)
- Đoàn thuyền đánh cá – Huy Cận (kể về chuyến ra khơi của đoàn thuyền đánh cá).
- Bếp lửa – Bằng Việt (kể về tuổi thơ bên bà gắn với hình ảnh bếp lửa).
- Ánh trăng – Nguyễn Duy (kể câu chuyện về sự thay đổi của con người trước ánh trăng).
- Đồng chí – Chính Hữu (kể về tình đồng đội giữa những người lính).
- Bài thơ về tiểu đội xe không kính – Phạm Tiến Duật (kể về những chiếc xe không kính trên đường Trường Sơn).
- Lượm – Tố Hữu (kể về chú bé liên lạc Lượm).
Câu 2: Tìm đọc thêm các truyện thơ dân gian nổi tiếng được in trong một số sách thuộc loại hợp tuyển, tổng tập. Ghi lại phần tóm tắt nội dung các truyện thơ dân gian đã đọc cùng một số câu, đoạn thơ bạn cho là đặc sắc
Đây là câu hỏi yêu cầu em tự tìm đọc thêm. Dưới đây là gợi ý về một số truyện thơ dân gian nổi tiếng và đoạn trích đặc sắc.
1. Tiễn dặn người yêu (Xống chụ xon xao) – dân tộc Thái
- Tóm tắt: Truyện kể về chuyện tình éo le của đôi nam nữ dân tộc Thái. Họ yêu nhau từ thuở thơ ấu nhưng vì cha mẹ cô gái chê chàng trai nghèo, ép gả cô cho người khác. Chàng trai đi xa làm giàu, khi trở về thì cô gái đã phải về nhà chồng. Cô bị nhà chồng hành hạ, đuổi về, rồi bị bán cho nhà quan, cuối cùng được đem ra chợ bán và bị đổi ngang giá với một cuộn lá dong. Người đổi được cô lại chính là chàng trai năm xưa. Sau khi nhận ra nhau qua tiếng đàn môi, họ đoàn tụ và chung sống hạnh phúc.
- Đoạn thơ đặc sắc:
“Chết thành sông, vục nước uống mát lòng / Chết thành đất, mọc dây trầu xanh thắm / Chết thành bèo, ta trôi nổi ao chung / Chết thành muôi, ta múc xuống cùng bát / Chết thành hồn, chung một mái, song song.”
2. Nàng Nga – Hai Mối – dân tộc Mường
- Tóm tắt: Truyện kể về tình yêu giữa nàng Nga và chàng Hai Mối. Vì hoàn cảnh éo le, nàng Nga bị gả cho người khác. Chàng Hai Mối đau khổ tìm đến tiễn dặn người yêu. Câu chuyện thể hiện khát vọng tự do yêu đương và tình yêu thuỷ chung son sắt của đồng bào Mường.
3. Chàng Lú – nàng Ủa – dân tộc Thái
- Tóm tắt: Truyện kể về mối tình giữa chàng Lú và nàng Ủa – một câu chuyện tình son sắt, thuỷ chung. Dù hai người gặp nhiều sóng gió, trắc trở, họ vẫn giữ vẹn lòng yêu cho đến khi được đoàn tụ. Tình Lú – Ủa đã trở thành biểu tượng cho tình yêu chung thuỷ trong văn hoá Thái (được nhắc đến trong Tiễn dặn người yêu).
4. Một số truyện thơ dân gian khác đáng tìm đọc
- Dân tộc Tày, Nùng: Nam Kim – Thị Đan, Quảng Tân – Ngọc Lương, Vượt biển…
- Dân tộc Mường: Út Lót – Hồ Liêu, Nàng Ờm – chàng Bồng Hương…
- Dân tộc Mông: Tiếng hát làm dâu, Nàng Dợ – Chà Tăng…
- Dân tộc Chăm: Hoàng tử Um Rúp và cô gái chăn dê, Têva Mưnô…
- Dân tộc Khơ-me: Si Thạch, Tum Tiêu…
Câu 3: Lập dàn ý chi tiết cho bài văn nghị luận về một vấn đề xã hội (tự chọn) theo những gợi ý ở phần Viết
Đây là câu hỏi yêu cầu em tự lập dàn ý. Dưới đây là một dàn ý gợi ý cho đề bài: Hình thành lối sống tích cực trong xã hội hiện đại – phù hợp với chủ đề phần Viết của Bài 4.
Đề bài: Trình bày suy nghĩ của bạn về việc hình thành lối sống tích cực trong xã hội hiện đại.
1. Mở bài
- Dẫn dắt vào vấn đề: xã hội hiện đại đặt con người trước nhiều áp lực và thử thách, đòi hỏi mỗi cá nhân phải có lối sống tích cực để vượt qua khó khăn và phát triển bản thân.
- Giới thiệu vấn đề nghị luận: ý nghĩa và cách hình thành lối sống tích cực trong xã hội hiện đại.
2. Thân bài
a) Giải thích khái niệm “lối sống tích cực”
- Lối sống tích cực là cách sống hướng đến những giá trị tốt đẹp: lạc quan, yêu đời, không ngừng học hỏi, biết yêu thương và sẻ chia, có trách nhiệm với bản thân, gia đình và cộng đồng.
- Lối sống tích cực không phải là sự lạc quan mù quáng mà là nhìn nhận vấn đề một cách đúng đắn, biết vượt qua khó khăn và hướng đến mục tiêu tốt đẹp.
b) Biểu hiện của lối sống tích cực
- Trong học tập, công việc: chăm chỉ, sáng tạo, không ngại khó khăn, dám đặt mục tiêu và nỗ lực thực hiện.
- Trong các mối quan hệ: chân thành, biết lắng nghe, sẻ chia, tôn trọng người khác.
- Trong cuộc sống: giữ thái độ lạc quan, biết tận hưởng những điều giản dị, rèn luyện sức khoẻ thể chất và tinh thần.
- Đối với xã hội: có trách nhiệm với cộng đồng, sẵn sàng giúp đỡ người khác, tham gia các hoạt động ý nghĩa.
c) Vì sao cần có lối sống tích cực trong xã hội hiện đại?
- Xã hội hiện đại thay đổi nhanh chóng, mang đến nhiều cơ hội nhưng cũng nhiều áp lực (học tập, công việc, mạng xã hội…).
- Lối sống tích cực giúp con người giữ được sự cân bằng, vượt qua khó khăn, không bị cuốn vào những giá trị tiêu cực (vô cảm, lệ thuộc mạng xã hội, sống ảo…).
- Lối sống tích cực giúp gây dựng hạnh phúc cho bản thân và lan toả năng lượng tích cực cho cộng đồng.
d) Chứng minh
- Dẫn chứng về những tấm gương sống tích cực: các nhà khoa học, doanh nhân, người trẻ vượt khó thành công, các bạn trẻ tham gia hoạt động thiện nguyện…
- Có thể dẫn câu chuyện về Nick Vujicic – người không tay không chân nhưng có lối sống tích cực, truyền cảm hứng cho hàng triệu người.
e) Phản đề
- Phê phán những lối sống tiêu cực: ích kỉ, vô cảm, sống ảo, đổ lỗi cho hoàn cảnh, dễ dàng bỏ cuộc…
- Cảnh báo về tác hại của lối sống tiêu cực đối với bản thân và xã hội.
f) Bài học cho bản thân
- Rèn luyện thái độ sống lạc quan, biết yêu thương, sẻ chia.
- Học hỏi không ngừng, đặt ra mục tiêu và kiên trì thực hiện.
- Hạn chế phụ thuộc vào mạng xã hội, dành thời gian cho người thân và những hoạt động ý nghĩa.
3. Kết bài
- Khẳng định lại vai trò của lối sống tích cực trong xã hội hiện đại.
- Liên hệ bản thân: là một học sinh, em sẽ rèn luyện lối sống tích cực ngay từ những việc nhỏ nhất.
Câu 4: Nếu ở vai điều hành cuộc thảo luận trên lớp về một vấn đề đời sống, bạn sẽ nêu yêu cầu gì đối với những người tham gia để đảm bảo cho cuộc thảo luận đạt kết quả mong muốn?
Nếu được giao vai trò điều hành cuộc thảo luận, em sẽ nêu các yêu cầu sau với những người tham gia:
1. Về thái độ tham gia
- Lắng nghe tôn trọng: tất cả các thành viên đều phải lắng nghe ý kiến của người khác đến hết, không ngắt lời.
- Thái độ cầu thị: sẵn sàng tiếp nhận quan điểm khác biệt; không công kích cá nhân, không áp đặt quan điểm của mình lên người khác.
- Bình tĩnh, văn minh: dù bất đồng quan điểm cũng giữ thái độ ôn hoà, lịch sự.
2. Về cách trình bày ý kiến
- Phát biểu ngắn gọn, rõ ràng, tập trung vào trọng tâm vấn đề.
- Có lí lẽ và dẫn chứng thuyết phục; tránh nói chung chung, cảm tính.
- Phản biện có căn cứ: khi không đồng ý với ý kiến của người khác, cần đưa ra lí do và lập luận thay vì chỉ trích cá nhân.
3. Về tinh thần hợp tác
- Tất cả thành viên đều cần tham gia – không ai đứng ngoài cuộc thảo luận.
- Tôn trọng thời gian: phát biểu vừa đủ để các bạn khác có cơ hội đóng góp.
- Hướng đến mục tiêu chung: tìm ra giải pháp tốt nhất hoặc cách nhìn toàn diện nhất về vấn đề, chứ không phải để “thắng” trong tranh luận.
4. Về tổ chức thảo luận
- Tuân thủ trình tự do người điều hành quy định (ai phát biểu trước, ai phát biểu sau).
- Ghi chép lại các ý kiến để tổng hợp ở cuối buổi.
- Đi đến kết luận chung: cuối cuộc thảo luận, người điều hành sẽ tổng kết các quan điểm và thống nhất kết quả thảo luận.
→ Khi tất cả các yêu cầu trên được đảm bảo, cuộc thảo luận sẽ diễn ra hiệu quả, văn minh và mang lại giá trị thực tế cho mọi người tham gia.

ThS. Nguyễn Thành Đạt
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Ngữ Văn THPT
Trình độ: Thạc sĩ Ngữ Văn, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ CNTT, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Hoàng Thế Thiện
