Ôn tập học kì 2 (Hệ thống hóa kiến thức đã học) – Ngữ văn 11

Câu 1: Sơ đồ hoá danh mục loại, thể loại văn bản đã học trong sách giáo khoa Ngữ văn 11, tập hai. Nêu nhan đề những văn bản cụ thể thuộc các loại, thể loại ấy

Sơ đồ thể loại văn bản đã học trong sách Ngữ văn 11, tập hai

Danh mục các văn bản cụ thể theo từng thể loại

a) Bài 6 – Nguyễn Du – “Những điều trông thấy mà đau đớn lòng”:

  • Văn bản giới thiệu tác gia: Tác gia Nguyễn Du.
  • Truyện thơ Nôm (đoạn trích từ Truyện Kiều): Trao duyên, Chí khí anh hùng (Thực hành đọc).
  • Thơ chữ Hán (thơ Đường luật): Độc Tiểu Thanh kí, Mộng đắc thái liên (Thực hành đọc).

b) Bài 7 – Ghi chép và tưởng tượng trong kí:

  • Tuỳ bút / bút kí: Ai đã đặt tên cho dòng sông? (Hoàng Phủ Ngọc Tường).
  • Truyện kí: “Và tôi vẫn muốn mẹ…” (Xvét-la-na A-lếch-xi-ê-vích).
  • Tản văn: Cà Mau quê xứ (Trần Tuấn), Cây diêm cuối cùng (Thực hành đọc).

c) Bài 8 – Cấu trúc của văn bản thông tin:

  • Văn bản thông tin: Nữ phóng viên đầu tiên (Trần Nhật Vy), Trí thông minh nhân tạo (Ri-sát Oát-xơn), Pa-ra-lim-pích: Một lịch sử chữa lành những vết thương (Huy Đăng), Ca nhạc ở Miệt Vườn (Thực hành đọc).

d) Bài 9 – Lựa chọn và hành động:

  • Hát nói: Bài ca ngất ngưởng (Nguyễn Công Trứ).
  • Văn tế: Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (Nguyễn Đình Chiểu).
  • Văn nghị luận: Cộng đồng và cá thể (An-be Anh-xtanh), “Làm việc” cũng là “làm người”! (Giản Tư Trung – Thực hành đọc).

Câu 2: Lập bảng phân loại những đơn vị kiến thức cốt lõi trong phần Tri thức ngữ văn của mỗi bài học

Bài học Kiến thức về loại, thể loại Yếu tố cấu thành văn bản Kiến thức về lịch sử văn học Kiến thức tiếng Việt
Bài 6 Truyện thơ Nôm: loại hình tự sự độc đáo của văn học trung đại Việt Nam, kết hợp tự sự và trữ tình, viết bằng chữ Nôm.

Thơ Đường luật: thơ chữ Hán có niêm luật chặt chẽ.

• Yếu tố tự sự + trữ tình trong truyện thơ Nôm

• Yếu tố trữ tình, cấu trúc thơ Đường luật

Tác gia Nguyễn DuTruyện Kiều – đỉnh cao của văn học trung đại Việt Nam • Biện pháp tu từ lặp cấu trúc

• Biện pháp tu từ đối

Bài 7 : nhóm thể loại văn xuôi phi hư cấu.

Tuỳ bút: kí có tính tự do cao, nghiêng về trữ tình, lấy cái “tôi” tác giả làm điểm tựa.

Tản văn: tiểu loại kí kết hợp tự sự và trữ tình.

Truyện kí: kể người thật, việc thật.

• Yếu tố tự sự, trữ tình

• Yếu tố hư cấu (có chừng mực)

• Cái “tôi” của tác giả

(Không tập trung) • Một số hiện tượng phá vỡ những quy tắc ngôn ngữ thông thường: đặc điểm và tác dụng
Bài 8 Văn bản thông tin: cung cấp thông tin về một lĩnh vực cho người đọc, người nghe. • Tổ chức thông tin theo trật tự thời gian

• Tổ chức theo trật tự nhân quả

• Tổ chức theo tầm quan trọng

• Tổ chức theo quan hệ so sánh / tương phản

• Sử dụng phương tiện phi ngôn ngữ

(Không tập trung) • Sử dụng phương tiện phi ngôn ngữ (hình ảnh, sơ đồ, biểu đồ, số liệu…)
Bài 9 Hát nói: thể thơ tự do của văn học Việt Nam.

Văn tế: thể văn dùng để tế vong hồn, ca tụng người đã khuất.

Văn nghị luận: tiểu luận bàn luận một vấn đề.

• Văn bản có nhiều chủ đề: chủ đề chính – chủ đề phụ; chủ đề đặc thù dân tộc – chủ đề phổ quát nhân loại

Luận đề, luận điểm, lí lẽ, bằng chứng

(Không tập trung) Cách giải thích nghĩa của từ:

– Trình bày khái niệm

– Nêu từ đồng nghĩa, trái nghĩa

– Làm rõ nghĩa từng yếu tố trong từ

Câu 3: Nêu nhận xét về nội dung Bài 6 (Nguyễn Du – “Những điều trông thấy mà đau đớn lòng”) trong sự so sánh với Bài 6 (Nguyễn Trãi – “Dành còn để trợ dân này”) ở sách giáo khoa Ngữ văn 10, tập hai để nhận ra đặc điểm và yêu cầu riêng của loại bài học về tác gia văn học

a) Điểm chung giữa hai bài học

  • Cả hai đều là bài học về tác gia văn học – giới thiệu hai trong số những tác gia lớn nhất của văn học Việt Nam trung đại.
  • Cấu trúc bài học gồm các phần tương đối tương đồng:
    • Văn bản giới thiệu chung về cuộc đời, sự nghiệp của tác gia.
    • Một số văn bản đọc là tác phẩm tiêu biểu của tác gia đó.
    • Văn bản đọc được sắp xếp theo chiều sâu dần – giúp người học hiểu phong cách, đóng góp của tác gia.
  • Đều nhấn mạnh tấm lòng nhân đạo, tình yêu nước thương dânđóng góp cho văn hoá dân tộc của tác gia.

b) Điểm khác biệt

  • Đối tượng và trọng tâm khai thác:
    • Bài 6 – Ngữ văn 10: Nguyễn Trãi – nhà tư tưởng, nhà chính trị, nhà văn lớn; trọng tâm là tư tưởng nhân nghĩa, lòng yêu nước thương dân (qua nhan đề “Dành còn để trợ dân này”).
    • Bài 6 – Ngữ văn 11: Nguyễn Du – nhà thơ nhân đạo chủ nghĩa; trọng tâm là chủ nghĩa nhân đạo và bi kịch con người (qua nhan đề “Những điều trông thấy mà đau đớn lòng”).
  • Thể loại tác phẩm được học:
    • Lớp 10 – chủ yếu là văn nghị luận chính luận (Bình Ngô đại cáo…) và thơ Đường luật chữ Hán/Nôm.
    • Lớp 11 – chủ yếu là truyện thơ Nôm (đoạn trích Truyện Kiều) và thơ chữ Hán trữ tình.

c) Đặc điểm và yêu cầu riêng của loại bài học về tác gia văn học

  • Bố cục đầy đủ: gồm các phần tiểu sử, sự nghiệp sáng tác, tác phẩm tiêu biểu.
  • Giới thiệu cụ thể về tác phẩm: nêu rõ những tập thơ, tác phẩm lớngiới thiệu tóm tắt về từng tác phẩm.
  • Có phần tổng kết về đặc trưng nghệ thuậtđóng góp lớn của tác gia cho văn học dân tộc.
  • Yêu cầu đọc hiểu sâu: không chỉ học tiểu sử, mà còn phải phân tích, đánh giá giá trị nội dung và nghệ thuật của các tác phẩm tiêu biểu.

→ Loại bài học về tác gia văn học giúp người đọc hiểu sâu sắc một tác giả lớn, từ đó có nền tảng văn hoá – văn học vững chắc để tiếp cận các văn bản khác.

Câu 4: Phân tích ý nghĩa của các nội dung thực hành tiếng Việt trong việc hỗ trợ hoạt động đọc văn bản

a) Bài 6 – Biện pháp tu từ lặp cấu trúc và biện pháp tu từ đối

  • Ý nghĩa hỗ trợ đọc: hai biện pháp tu từ này được sử dụng phổ biến trong văn học trung đại – đặc biệt trong truyện thơ Nôm và thơ Đường luật.
  • Lặp cấu trúc giúp nhấn mạnh nội dung, tạo nhịp điệu (ví dụ: cụm “Buồn trông…” lặp 4 lần trong Kiều ở lầu Ngưng Bích).
  • Đối tạo nên vẻ đẹp cân xứng, hài hoà cho câu thơ – vốn là nguyên tắc nghệ thuật quan trọng của thơ Đường luật trong Độc Tiểu Thanh kí.

→ Hiểu hai biện pháp này, người đọc cảm nhận sâu sắc hơn vẻ đẹp ngôn ngữ và tâm trạng nhân vật trong các văn bản đã học ở Bài 6.

b) Bài 7 – Một số hiện tượng phá vỡ những quy tắc ngôn ngữ thông thường

  • Ý nghĩa hỗ trợ đọc: kí (đặc biệt là tuỳ bút, tản văn) thường mang cái “tôi” sáng tạo độc đáo của tác giả – thể hiện qua việc phá vỡ quy tắc ngôn ngữ thông thường một cách có chủ ý.
  • Hiểu hiện tượng này giúp người đọc giải mã được cái độc đáo trong ngôn ngữ của các tác giả như Hoàng Phủ Ngọc Tường (Ai đã đặt tên cho dòng sông?), Trần Tuấn (Cà Mau quê xứ) – những câu văn có cấu trúc, kết hợp từ ngữ rất “lạ” nhưng giàu sức gợi.

→ Việc nhận diện hiện tượng phá vỡ quy tắc giúp người đọc không nhầm lẫn giữa sáng tạo nghệ thuật và lỗi ngôn ngữ, đồng thời cảm nhận được cá tính sáng tạo của nhà văn.

c) Bài 8 – Sử dụng phương tiện phi ngôn ngữ

  • Ý nghĩa hỗ trợ đọc: văn bản thông tin hiện đại thường sử dụng kết hợp ngôn ngữ và các phương tiện phi ngôn ngữ (hình ảnh, sơ đồ, biểu đồ, số liệu, infographic…).
  • Hiểu cách sử dụng và đọc các phương tiện này giúp người đọc:
    • Nắm bắt thông tin nhanh chóng, trực quan từ các văn bản như Trí thông minh nhân tạo, Pa-ra-lim-pích.
    • Đánh giá tính chính xác, thuyết phục của văn bản thông tin.

→ Đồng thời, người đọc còn học được cách trình bày văn bản thông tin của riêng mình một cách hiệu quả.

d) Bài 9 – Cách giải thích nghĩa của từ

  • Ý nghĩa hỗ trợ đọc: các văn bản trong Bài 9 – Bài ca ngất ngưởng, Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc – chứa nhiều từ Hán Việt, từ cổ, từ địa phương Nam Bộ, điển cố khó hiểu với người đọc hôm nay.
  • Nắm vững ba cách giải thích nghĩa của từ (trình bày khái niệm, nêu từ đồng nghĩa / trái nghĩa, làm rõ nghĩa từng yếu tố) giúp người đọc:
    • Tự tra cứu và hiểu chính xác ý nghĩa của các từ khó trong văn bản.
    • Tránh hiểu sai ý đồ nghệ thuật của tác giả.

→ Kĩ năng này cũng cần thiết khi tiếp cận các văn bản nghị luận như Cộng đồng và cá thể (có nhiều thuật ngữ trừu tượng).

Câu 5: Nêu những kiểu bài viết và yêu cầu của từng kiểu bài đã được thực hành trong sách giáo khoa Ngữ văn 11, tập hai

Kiểu bài viết Bài học Yêu cầu cơ bản
Viết văn bản thuyết minh về một tác phẩm văn học Bài 6 • Giới thiệu khái quát về tác giảtác phẩm cần thuyết minh

• Nêu hoàn cảnh sáng tác, đặc điểm thể loại; tóm tắt nội dung

• Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật

Khẳng định vị trí, đóng góp của tác phẩm

• Có lồng ghép các yếu tố miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận

Viết văn bản thuyết minh về một hiện tượng xã hội Bài 7 • Nêu rõ hiện tượng xã hội và cung cấp thông tin cơ bản

• Làm sáng tỏ nguyên nhân, tác động tích cực / tiêu cực của hiện tượng

• Nêu được giải pháp phát huy / khắc phục

• Rút ra ý nghĩa của việc thuyết minh

• Kết hợp miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận

Viết văn bản thuyết minh về một sự vật, hiện tượng trong tự nhiên Bài 8 • Nêu rõ sự vật, hiện tượng trong tự nhiên cần thuyết minh

• Cung cấp thông tin cơ bản, nổi bật

• Làm sáng tỏ các biểu hiện, đặc điểm, quá trình của sự vật, hiện tượng

• Rút ra ý nghĩa của việc nhận thức đúng vấn đề

• Có thể kết hợp các phương tiện phi ngôn ngữ

Viết văn nghị luận về một tác phẩm nghệ thuật Bài 9 • Nêu được những thông tin khái quát về tác phẩm nghệ thuật (điện ảnh, âm nhạc, hội hoạ, điêu khắc…)

• Xác định rõ hệ thống luận điểm sẽ triển khai

Phối hợp linh hoạt giữa lí lẽ và bằng chứng cụ thể

• Thể hiện sự rung động trước tác phẩm và sự đồng cảm với tác giả

→ Nhìn tổng thể, ba kiểu bài thuyết minh ở Bài 6 – 7 – 8 rèn cho học sinh kĩ năng trình bày thông tin một cách khoa học, hấp dẫn; kiểu bài nghị luận ở Bài 9 rèn kĩ năng phân tích, đánh giá một tác phẩm nghệ thuật.

Câu 6: Liệt kê các nội dung hoạt động của phần Nói và nghe trong sách giáo khoa Ngữ văn 11, tập hai và cho biết ý nghĩa của từng nội dung hoạt động đó

Nội dung hoạt động Bài học Ý nghĩa
Giới thiệu một tác phẩm văn học Bài 6 • Bày tỏ hiểu biết và quan điểm cá nhân về một tác phẩm văn học

Chia sẻ cảm nhận, đánh giá đến người nghe

• Rèn kĩ năng trình bày, diễn đạt trước đám đông

Thảo luận, tranh luận về một vấn đề trong đời sống Bài 7 • Học cách đưa ra quan điểm cá nhân và lí giải cho quan điểm đó

• Rèn kĩ năng lắng nghe, tôn trọng ý kiến khác biệt

• Học cách khai thác sâu một vấn đề trong đời sống

Tranh biện về một vấn đề trong đời sống Bài 8 • Học cách bảo vệ quan điểm bằng lí lẽ, bằng chứng chặt chẽ

• Rèn kĩ năng phản biện ý kiến đối phương

• Phát triển tư duy phản biện và bản lĩnh tranh luận

Giới thiệu một tác phẩm nghệ thuật (tiếp theo) Bài 9 • Mở rộng khả năng cảm thụ và đánh giá nghệ thuật ngoài văn học (điện ảnh, âm nhạc, hội hoạ…)

• Rèn kĩ năng thuyết trình kết hợp với phương tiện hỗ trợ (slide, hình ảnh, âm thanh)

• Mở rộng vốn văn hoá nghệ thuật cho bản thân

→ Bốn hoạt động Nói và nghe tạo thành chuỗi rèn luyện toàn diện: từ giới thiệu, chia sẻ (Bài 6 và 9) đến thảo luận, tranh biện (Bài 7 và 8) – giúp học sinh vừa biết trình bày, vừa biết phản biện, vừa biết lắng nghe trong các tình huống giao tiếp.

ThS. Nguyễn Thành Đạt

ThS. Nguyễn Thành Đạt

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Ngữ Văn THPT

Trình độ: Thạc sĩ Ngữ Văn, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ CNTT, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Hoàng Thế Thiện