Soạn bài: Thực hành đọc Chí khí anh hùng – Ngữ văn 11 tập 2

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

1. Vị trí đoạn trích trong tác phẩm

  • Đoạn trích từ câu 2213 đến câu 2230 trong Truyện Kiều.
  • Bối cảnh: sau khi bị lừa vào lầu xanh lần thứ hai, Kiều gặp Từ Hải – một anh hùng “đầu đội trời, chân đạp đất”. Từ Hải chuộc Kiều ra khỏi lầu xanh, hai người sống hạnh phúc được nửa năm thì Từ Hải quyết chí ra đi để lập nên sự nghiệp lớn.
  • Nội dung đoạn trích: miêu tả cảnh Từ Hải chia tay Kiều, dứt áo lên đường thực hiện chí lớn.

2. Phẩm chất anh hùng của nhân vật Từ Hải

a) Khát vọng, lí tưởng lớn lao, phi thường:

  • “Trượng phu thoắt đã động lòng bốn phương” → chí lớn vẫy gọi, không chịu bó hẹp trong hạnh phúc gia đình.
  • “Bao giờ mười vạn tinh binh, / Tiếng chiêng dậy đất bóng tinh rợp đường” → khát vọng dựng nên sự nghiệp lẫy lừng, có binh hùng tướng mạnh.
  • “Làm cho rõ mặt phi thường” → muốn khẳng định bản lĩnh xuất chúng, vượt lên kẻ tầm thường.

b) Tư thế hiên ngang, dứt khoát:

  • “Thanh gươm yên ngựa lên đường thẳng rong” → hình ảnh người anh hùng hiên ngang, ung dung ra đi không chút lưỡng lự.
  • “Quyết lời dứt áo ra đi” → hành động mạnh mẽ, kiên quyết, không vướng bận nhi nữ thường tình.

c) Tự tin tuyệt đối vào tài năng và sự nghiệp:

  • “Chầy chăng là một năm sau vội gì!” → khẳng định chậm nhất một năm sẽ thành công – niềm tin vững chắc vào tương lai.

d) Tình yêu sâu sắc nhưng không bi lụy:

  • Coi Kiều là tri kỉ: “Tâm phúc tương tri” – hiểu thấu lòng nhau.
  • Khuyên Kiều vượt lên “nữ nhi thường tình” để xứng đáng với chí lớn của mình.
  • Hứa hẹn tương lai vẹn toàn: khi thành công sẽ “rước nàng nghi gia” – đón Kiều về làm vợ trong danh phận chính thức.

e) Hình tượng được lí tưởng hoá:

  • “Gió mây bằng đã đến kì dặm khơi” → ví Từ Hải như chim bằng cưỡi gió bay xa muôn dặm – biểu tượng cho người anh hùng có chí lớn, tầm vóc phi thường.

Từ Hải hiện lên là hình tượng người anh hùng lí tưởng: hội tụ chí khí, bản lĩnh, tài năng và tình nghĩa – biểu tượng cho giấc mơ công lí và tự do của Nguyễn Du.

3. Nghệ thuật thể hiện tính cách nhân vật

a) Lời thoại bộc lộ trực tiếp khí phách:

  • Lời Kiều dịu dàng, tha thiết (“Chàng đi thiếp cũng một lòng xin đi”) – đối lập với lời Từ Hải mạnh mẽ, dứt khoát.
  • Lời Từ Hải vừa âu yếm tri kỉ (“Tâm phúc tương tri”), vừa cương quyết (“Sao chưa thoát khỏi nữ nhi thường tình?”), vừa đầy tự tin (“Chầy chăng là một năm sau vội gì!”).

b) Cử chỉ, hành động dứt khoát, mạnh mẽ:

  • “Thoắt đã động lòng bốn phương” – chuyển biến nhanh chóng.
  • “Lên đường thẳng rong” – đi thẳng, không quay đầu.
  • “Quyết lời dứt áo ra đi” – hành động dứt khoát.

→ Các động từ mạnh (thoắt, thẳng, dứt) tô đậm khí phách quyết đoán của bậc trượng phu.

c) Cách xưng hô thể hiện vị thế anh hùng:

  • Tác giả gọi Từ Hải là “trượng phu” – người đàn ông có khí phách.
  • Từ Hải tự xưng “ta” đầy uy nghi, gọi Kiều bằng “nàng” trân trọng.

d) Sử dụng hình ảnh ước lệ, kì vĩ:

  • Không gian rộng lớn: “bốn phương”, “trời bể mênh mang”, “dặm khơi”.
  • Hình ảnh ước lệ tượng trưng: “mười vạn tinh binh”, “tiếng chiêng dậy đất”, “bóng tinh rợp đường”, “chim bằng”.

→ Những hình ảnh ước lệ kì vĩ giúp lí tưởng hoá nhân vật, nâng Từ Hải lên tầm anh hùng phi thường.

e) Kết hợp khéo léo giữa kể, tả và đối thoại:

  • Lời người kể chuyện miêu tả hành động, không gian (“Trông vời trời bể mênh mang”, “Quyết lời dứt áo ra đi”).
  • Lời đối thoại trực tiếp giữa Kiều và Từ Hải làm bật khí phách nhân vật.

→ Sự phối hợp này khiến tính cách Từ Hải hiện lên vừa cụ thể, sinh động, vừa mang tầm vóc lí tưởng.

ThS. Nguyễn Thành Đạt

ThS. Nguyễn Thành Đạt

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Ngữ Văn THPT

Trình độ: Thạc sĩ Ngữ Văn, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ CNTT, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Hoàng Thế Thiện