Soạn bài: Củng cố, mở rộng bài 5 (trang 151) – Ngữ văn 11 tập 1

Câu 1: Tổng hợp những thông tin cơ bản về hai văn bản kịch đã học trong bài theo gợi ý: tình huống, nhân vật, xung đột, thông điệp

Tiêu chí Sống, hay không sống – đó là vấn đề (trích Hăm-lét – Sếch-xpia) Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài (trích Vũ Như Tô – Nguyễn Huy Tưởng)
Tình huống Hăm-lét bị vua Clô-đi-út (chú ruột) cho người dò xét; chàng buộc phải giả điên và đứng trước câu hỏi lớn về sự tồn tại – “Sống, hay không sống – đó là vấn đề”. Trịnh Duy Sản dấy binh làm loạn, giết vua Lê Tương Dực, lôi kéo thợ thuyền và dân chúng đốt phá Cửu Trùng Đài, lùng bắt Vũ Như Tô.
Nhân vật chính Hăm-lét – hoàng tử Đan Mạch, mang lí tưởng nhân văn cao đẹp. Các nhân vật khác: Clô-đi-út, hoàng hậu Giéc-trút, Pô-lô-ni-út, Ô-phê-li-a, Rô-den-cran, Ghin-đơn-xtơn… Vũ Như Tô – kiến trúc sư thiên tài. Đan Thiềm – cung nữ tri kỉ. Các nhân vật khác: Nguyễn Vũ, Lê Trung Mại, Ngô Hạch, Kim Phượng, đám cung nữ và quân khởi loạn…
Xung đột chính Xung đột nội tâm của Hăm-lét: giữa sống cam chịu trước những bất công, đảo điên của thời đại và đứng lên đấu tranh (dù phải đối mặt với cái chết). Đó cũng là xung đột giữa lí tưởng nhân vănthực tại nghiệt ngã. Xung đột giữa quan niệm nghệ thuật thuần tuý, cao siêu (Vũ Như Tô muốn xây Cửu Trùng Đài để lưu danh muôn thuở) và lợi ích thiết thực của nhân dân (Cửu Trùng Đài là nguyên nhân của sưu cao, thuế nặng, dân chúng lầm than).
Thông điệp Mỗi người cần vượt lên trên thách thức của hoàn cảnh, chọn cho mình một thái độ sống cao quý. Sự sống chỉ có ý nghĩa khi gắn liền với trách nhiệm với cộng đồngdũng khí biến lí tưởng thành hành động. Nghệ thuật chân chính phải gắn với đời sống, vì hạnh phúc của nhân dân. Cái đẹp và cái thiện phải luôn song hành – lí tưởng cao đẹp mà xa rời thực tế, đi ngược lợi ích nhân dân thì khó tránh khỏi kết cục bi thảm.

Câu 2: Tìm đọc các vở bi kịch khác; chỉ ra tình huống, nhân vật, xung đột và thông điệp chính trong các tác phẩm mà bạn đã đọc

Câu hỏi mở, em có thể chọn giới thiệu một trong các vở bi kịch sau.

Cách 1: Vở bi kịch Rô-mê-ô và Giu-li-ét (Uy-li-am Sếch-xpia)

  • Tình huống: Rô-mê-ô và Giu-li-ét – hai người trẻ thuộc hai dòng họ Mông-ta-ghiu và Ca-piu-lét vốn có mối hận thù truyền kiếpyêu nhau say đắm ngay từ cái nhìn đầu tiên trong một buổi dạ hội. Họ bí mật kết hôn, nhưng bị dòng họ và xã hội ngăn cấm.
  • Nhân vật chính: Rô-mê-ô, Giu-li-ét; cha mẹ hai dòng họ; cha xứ Lô-ren-xơ; Ti-bân; Pa-rít…
  • Xung đột chính: giữa tình yêu cao đẹp, tự do của đôi trẻ và mối hận thù mù quáng giữa hai dòng họ; giữa khát vọng cá nhânđịnh kiến xã hội thời Trung cổ.
  • Thông điệp: ca ngợi tình yêu chân thành, vượt lên mọi rào cản; lên án mối hận thù phi lí đã chia rẽ con người. Cái chết của đôi tình nhân là tiếng nói khẳng định sức mạnh bất diệt của tình yêuchiến thắng tinh thần trước những thế lực cản trở hạnh phúc con người.

Cách 2: Vở bi kịch Hồn Trương Ba, da hàng thịt (Lưu Quang Vũ)

  • Tình huống: Trương Ba – một người hiền lành, đôn hậu – chết oan do sự tắc trách của Nam Tào, Bắc Đẩu. Để sửa sai, Nam Tào cho hồn Trương Ba nhập vào xác anh hàng thịt đã chết. Từ đó, Trương Ba sống trong một thân xác xa lạ, dần dần bị tha hoá bởi những đòi hỏi bản năng của xác hàng thịt.
  • Nhân vật chính: Hồn Trương Ba, Xác hàng thịt, vợ Trương Ba, cháu gái, chị con dâu, Đế Thích…
  • Xung đột chính: giữa hồn cao quýxác phàm tục; giữa bản chất bên trongvẻ ngoài của con người; giữa khát vọng sống đúng là mìnhhoàn cảnh trớ trêu không cho phép.
  • Thông điệp: được sống đã quý, nhưng sống đúng là mình còn quý hơn. Sự sống chỉ có ý nghĩa khi thể xác và tâm hồn hài hoà, khi con người được sống thật với bản chất của mình. Cần biết đấu tranh với nghịch cảnh và chính bản thân để giữ gìn nhân cách.

Câu 3: Tìm hiểu thêm về các nhân vật, sự kiện lịch sử được nhắc tới trong đoạn trích Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài. Yếu tố lịch sử đã được Nguyễn Huy Tưởng sử dụng như thế nào và có vai trò gì trong tác phẩm?

a) Các nhân vật, sự kiện lịch sử được nhắc đến

Nhân vật lịch sử (thời Lê sơ, đầu thế kỉ XVI):

  • Vũ Như Tô: kiến trúc sư có thật, được vua Lê Tương Dực giao xây Cửu Trùng Đài.
  • Lê Tương Dực: vị vua nổi tiếng xa hoa, hưởng lạc, được sử sách gọi là “vua Lợn” (Trư vương).
  • Trịnh Duy Sản: viên quan trong triều, người dấy binh giết vua Lê Tương Dực năm 1516.
  • An Hoà Hầu Nguyễn Hoằng Dụ: một viên quan khác, từ Bồ Đề đem quân về đốt phá kinh thành sau khi nghe tin vua bị giết.

Sự kiện lịch sử:

  • Triều Lê Tương Dực (1510 – 1516) là thời kì suy thoái của nhà Lê sơ.
  • Năm 1516, Trịnh Duy Sản giả tiếng đi dẹp giặc Trần Cao, đem quân quay về giết vua ở ao Chu Tước, phường Bích Câu.
  • Sau đó, kinh thành Thăng Long rối loạn, Nguyễn Hoằng Dụ kéo quân về đốt phá, Cửu Trùng Đài bị thiêu rụi, Vũ Như Tô bị bắt và bị giết.

b) Cách sử dụng và vai trò của yếu tố lịch sử trong tác phẩm

Cách sử dụng:

  • Nguyễn Huy Tưởng đã dựa trên những sự kiện có thật trong sử cũ (về vua Lê Tương Dực, Vũ Như Tô, Cửu Trùng Đài, cuộc nổi loạn của Trịnh Duy Sản).
  • Tuy nhiên, ông không bê nguyên sử liệuhư cấu, sáng tạo thêm các tình tiết, nhân vật (như Đan Thiềm) và đào sâu vào nội tâm nhân vật để tạo nên một vở bi kịch nghệ thuật chứ không phải một tác phẩm sử học.

Vai trò của yếu tố lịch sử:

  • Tạo cho vở kịch tính chân thực, giá trị nhận thức về một giai đoạn lịch sử dân tộc.
  • Làm nền để nhà văn đặt ra những vấn đề mang ý nghĩa vĩnh cửu: mối quan hệ giữa nghệ thuật và cuộc sống, giữa lí tưởng và thực tế, giữa cá nhân và lịch sử.
  • Qua nhân vật lịch sử Vũ Như Tô, Nguyễn Huy Tưởng đã xây dựng nên một hình tượng bi kịch điển hình – người nghệ sĩ tài hoa mang khát vọng lớn nhưng bị nghiền nát bởi mâu thuẫn không thể giải quyết.

→ Đây chính là đặc trưng của bi kịch lịch sử: tôn trọng sự thật lịch sử nhưng vượt lên trên sự thật để khái quát những vấn đề muôn thuở của con người.

Câu 4: Thu thập, phân tích và đánh giá các thông tin về một trong số các vấn đề gợi ý

Câu hỏi mở, em có thể chọn một trong ba vấn đề dưới đây để tìm hiểu.

Gợi ý 1: Nghệ thuật thời Phục hưng

Bối cảnh:

  • Phục hưng (thế kỉ XIV – XVII) là phong trào văn hoá lớn ở châu Âu, khởi nguồn từ nước Ý, sau lan rộng sang các nước khác.
  • Nghệ thuật Phục hưng mang tinh thần nhân văn chủ nghĩa – đặt con người ở vị trí trung tâm, ca ngợi vẻ đẹp và giá trị của con người.

Các lĩnh vực nghệ thuật tiêu biểu:

  • Hội hoạ: Lê-ô-na đơ Vanh-xi (Nàng Mô-na Li-sa, Bữa tiệc cuối cùng), Mi-ken-lăng-giơ-lô, Ra-pha-en…
  • Điêu khắc: tượng Đa-vít, tượng Đức Mẹ Sầu Bi của Mi-ken-lăng-giơ-lô.
  • Kiến trúc: nhà thờ Thánh Pi-ê (Va-ti-căng), các công trình cung điện ở Phờ-lo-răng-xơ (Ý).
  • Văn học – sân khấu: Đan-tê (Thần khúc), Sếch-xpia (Hăm-lét, Rô-mê-ô và Giu-li-ét).

Đặc điểm chung:

  • Tính hiện thực cao: miêu tả con người và thiên nhiên một cách chân thực, sống động.
  • Tinh thần nhân văn: tôn vinh vẻ đẹp, tài năng, tự do và phẩm giá con người.
  • Đề cao lí trí, khoa học: nhiều nghệ sĩ đồng thời là nhà khoa học (Lê-ô-na đơ Vanh-xi).

Gợi ý 2: Kiến trúc thành Thăng Long

Bối cảnh hình thành:

  • Năm 1010, vua Lý Công Uẩn dời đô từ Hoa Lư về Đại La, đổi tên là Thăng Long.
  • Từ đó, Thăng Long trở thành kinh đô của nước Đại Việt qua các triều Lý – Trần – Lê (kéo dài gần 8 thế kỉ).

Cấu trúc thành Thăng Long:

Thành cổ Thăng Long có 3 vòng thành (tam trùng thành quách):

  • Vòng trong cùng – Cấm Thành (còn gọi là Tử Cấm Thành): nơi ở của vua, hoàng hậu và cung tần. Qua các triều có nhiều tên gọi: Cung Thành (Lý), Long Phượng Thành (Trần), Cấm Thành (Lê).
  • Vòng giữa – Hoàng Thành: nơi làm việc của các quan trong triều. Cửa duy nhất nối Cấm Thành và Hoàng Thành là Đoan Môn.
  • Vòng ngoài cùng – Kinh Thành: đắp bằng đất, là chỗ dân cư sinh sống. Thời Lê có 16 cửa ô, thời Nguyễn còn 12 cửa ô, đầu thế kỉ XX còn 5 cửa.

Hiện trạng:

  • Hiện nay chỉ còn Ô Quan Chưởng là cửa ô duy nhất còn tồn tại nguyên vẹn.
  • Khu Trung tâm Hoàng thành Thăng Long đã được UNESCO công nhận là Di sản văn hoá thế giới (2010).

Gợi ý 3: Lịch sử Việt Nam thế kỉ XVI – XVII

Đặc điểm chung:

  • Đây là giai đoạn đầy biến động của lịch sử dân tộc với sự suy yếu của nhà Lê sơ và sự phân tranh giữa các thế lực phong kiến.

Các sự kiện chính:

  • Đầu thế kỉ XVI: Nhà Lê sơ suy thoái dưới triều Lê Uy Mục, Lê Tương Dực (vua xa hoa, hưởng lạc – đây là bối cảnh của vở kịch Vũ Như Tô).
  • Năm 1527: Mạc Đăng Dung cướp ngôi nhà Lê, lập nhà Mạc.
  • Từ 1533 trở đi: Nguyễn Kim, Trịnh Kiểm phù lập vua Lê, mở ra cuộc chiến tranh Lê – Mạc (Nam – Bắc triều) kéo dài hơn 60 năm.
  • Năm 1592: nhà Mạc bị đánh bại, rút lên Cao Bằng.
  • Từ thế kỉ XVII: bắt đầu chiến tranh Trịnh – Nguyễn (Đàng Ngoài – Đàng Trong), kéo dài đến năm 1672, đất nước bị chia cắt kéo dài.

Đặc điểm xã hội:

  • Đời sống nhân dân khổ cực, nội chiến triền miên.
  • Tuy nhiên đây cũng là thời kì phát triển của văn học chữ Nôm (Nguyễn Bỉnh Khiêm, Đào Duy Từ…) và giao thương quốc tế (Hội An, Phố Hiến).

Câu 5: Xác định một đề tài nghiên cứu, xây dựng đề cương cho đề tài đó và trình bày đề cương nghiên cứu của bạn

Dưới đây là đề cương mẫu để em tham khảo. Em có thể chọn một trong ba đề tài ở câu 4 để xây dựng đề cương cho riêng mình.

Đề tài mẫu: “Tinh thần nhân văn trong nghệ thuật thời Phục hưng”

I. Đặt vấn đề

  • Lí do chọn đề tài: Nghệ thuật Phục hưng là đỉnh cao của văn minh nhân loại, đặt nền móng cho chủ nghĩa nhân văn – một dòng tư tưởng có ảnh hưởng lớn đến văn học, nghệ thuật hiện đại. Vở bi kịch Hăm-lét của Sếch-xpia mà em vừa học chính là một sản phẩm tiêu biểu của thời đại này.
  • Mục tiêu nghiên cứu: Tìm hiểu biểu hiện cụ thể của tinh thần nhân văn trong các lĩnh vực nghệ thuật Phục hưng (hội hoạ, điêu khắc, kiến trúc, văn học – sân khấu), từ đó rút ra giá trị của tinh thần ấy đối với con người hôm nay.
  • Phạm vi nghiên cứu: Một số tác phẩm nghệ thuật Phục hưng tiêu biểu ở Ý và Anh (thế kỉ XIV – XVII).

II. Giải quyết vấn đề

1. Bối cảnh ra đời của nghệ thuật Phục hưng

  • Phong trào Phục hưng khởi nguồn từ Ý (thế kỉ XIV), sau lan rộng khắp châu Âu.
  • Phản đối tư tưởng khắc nghiệt của giáo hội Trung cổ; khôi phục các giá trị văn hoá cổ đại Hy Lạp – La Mã.
  • Đề cao con người, lí trí, tự do, khoa học.

2. Biểu hiện của tinh thần nhân văn trong các lĩnh vực

  • Hội hoạ: con người được vẽ với tỉ lệ thật, nội tâm phong phú (Lê-ô-na đơ Vanh-xi, Ra-pha-en).
  • Điêu khắc: tôn vinh vẻ đẹp hình thể con người (tượng Đa-vít của Mi-ken-lăng-giơ-lô).
  • Kiến trúc: trở về với đường nét cân đối, hài hoà của cổ điển.
  • Văn học – sân khấu: đề cao khát vọng tự do, tình yêu, công lí (Sếch-xpia với Hăm-lét, Rô-mê-ô và Giu-li-ét).

3. Giá trị của tinh thần nhân văn Phục hưng đối với hôm nay

  • Khẳng định giá trị, phẩm giá con người – một chân lí vẫn còn nguyên giá trị.
  • Cổ vũ tinh thần tự do tư tưởng, khám phá, sáng tạo.
  • Gợi mở cách nhìn nhân văn về những bi kịch của con người (như bi kịch Hăm-lét).

III. Kết luận

  • Nghệ thuật Phục hưng không chỉ là đỉnh cao thẩm mĩ mà còn là đỉnh cao của tư tưởng nhân văn.
  • Tinh thần ấy vẫn truyền cảm hứng cho nghệ thuật và đời sống tinh thần của nhân loại đến tận hôm nay.

IV. Tài liệu tham khảo

  • Sách giáo khoa Lịch sử lớp 7 và lớp 10 (bài về phong trào Văn hoá Phục hưng).
  • Sách giáo khoa Ngữ văn 11 – Kết nối tri thức, tập một (bài học về Hăm-lét).
  • Các nguồn trên Internet đáng tin cậy (trang web bảo tàng, bách khoa toàn thư) – em cần ghi rõ địa chỉ và ngày truy cập.

Lưu ý khi xây dựng đề cương nghiên cứu của riêng em:

  • Đặt tên đề tài cụ thể, rõ ràng, không quá rộng.
  • Bố cục đề cương cần có ba phần: Đặt vấn đề → Giải quyết vấn đề → Kết luận.
  • Trích dẫn nguồn tài liệu rõ ràng để đảm bảo tính khoa học.
  • Có thể kết hợp phương tiện phi ngôn ngữ (hình ảnh, sơ đồ, bảng biểu) khi trình bày.
ThS. Nguyễn Thành Đạt

ThS. Nguyễn Thành Đạt

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Ngữ Văn THPT

Trình độ: Thạc sĩ Ngữ Văn, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ CNTT, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Hoàng Thế Thiện