Giải bài tập SGK: Bài 14: So sánh các số có nhiều chữ số – Toán 4

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Hoạt động (trang 47 – 48)

Câu 1 (trang 47)

Đề bài: $>$; $<$; $=$?

$278{\;}992{\;}000 {\;} \boxed{?} {\;} 278{\;}999$; ${\;} 37{\;}338{\;}449 {\;} \boxed{?} {\;} 37{\;}839{\;}449$; ${\;} 3{\;}004{\;}000 {\;} \boxed{?} {\;} 3{\;}400{\;}000$.

$200{\;}000{\;}000 {\;} \boxed{?} {\;} 99{\;}999{\;}999$; ${\;} 3{\;}405{\;}000 {\;} \boxed{?} {\;} 3{\;}000{\;}000 + 400{\;}000 + 5{\;}000$; ${\;} 650{\;}700 {\;} \boxed{?} {\;} 6{\;}000{\;}000 + 500{\;}000 + 7{\;}000$.

Lời giải:

Em nhớ hai quy tắc so sánh:

  • Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn.
  • Nếu cùng số chữ số thì so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng, kể từ trái sang phải.

Cột bên trái:

  • $278{\;}992{\;}000$ có $9$ chữ số, $278{\;}999$ có $6$ chữ số. Vì $9 > 6$ nên $278{\;}992{\;}000 > 278{\;}999$.
  • $37{\;}338{\;}449$ và $37{\;}839{\;}449$ cùng có $8$ chữ số. So sánh từ trái sang: hàng chục triệu cùng là $3$, hàng triệu cùng là $7$, đến hàng trăm nghìn có $3 < 8$. Nên $37{\;}338{\;}449 < 37{\;}839{\;}449$.
  • $3{\;}004{\;}000$ và $3{\;}400{\;}000$ cùng có $7$ chữ số. So sánh từ trái sang: hàng triệu cùng là $3$, đến hàng trăm nghìn có $0 < 4$. Nên $3{\;}004{\;}000 < 3{\;}400{\;}000$.

Cột bên phải: Em tính giá trị vế phải trước rồi mới so sánh.

  • $200{\;}000{\;}000$ có $9$ chữ số, $99{\;}999{\;}999$ có $8$ chữ số. Vì $9 > 8$ nên $200{\;}000{\;}000 > 99{\;}999{\;}999$.
  • $3{\;}000{\;}000 + 400{\;}000 + 5{\;}000 = 3{\;}405{\;}000$. So sánh: $3{\;}405{\;}000 = 3{\;}405{\;}000$.
  • $6{\;}000{\;}000 + 500{\;}000 + 7{\;}000 = 6{\;}507{\;}000$. So sánh $650{\;}700$ ($6$ chữ số) với $6{\;}507{\;}000$ ($7$ chữ số): vì $6 < 7$ nên $650{\;}700 < 6{\;}507{\;}000$.

Câu 2 (trang 48)

Đề bài: So sánh giá tiền hai căn nhà của bác Ba và chú Sáu.

  • Nhà bác Ba: $950{\;}000{\;}000$ đồng.
  • Nhà chú Sáu: $1{\;}000{\;}000{\;}000$ đồng.

Lời giải:

Em đếm số chữ số của mỗi số:

  • $950{\;}000{\;}000$ có $9$ chữ số.
  • $1{\;}000{\;}000{\;}000$ có $10$ chữ số.

Vì $10 > 9$ nên $1{\;}000{\;}000{\;}000 > 950{\;}000{\;}000$.

Kết luận: Giá tiền nhà chú Sáu nhiều hơn giá tiền nhà bác Ba.

Câu 3 (trang 48)

Đề bài: Việt nói rằng: “Hai số $37{\;}003{\;}847$ và $23{\;}938{\;}399$ có cùng số chữ số. Chữ số tận cùng của số $23{\;}938{\;}399$ là $9$. Chữ số tận cùng của số $37{\;}003{\;}847$ là $7$. Mà $9$ lớn hơn $7$ nên $23{\;}938{\;}399$ lớn hơn $37{\;}003{\;}847$.” Hỏi Việt đã nói sai ở đâu?

Lời giải:

Việt đã nói sai ở cách so sánh. Khi hai số có cùng số chữ số, em phải so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng, kể từ trái sang phải (chứ không phải so sánh chữ số tận cùng).

Em so sánh lại đúng cách:

  • $37{\;}003{\;}847$ và $23{\;}938{\;}399$ đều có $8$ chữ số.
  • So sánh hàng chục triệu: $3 > 2$.

Vậy $37{\;}003{\;}847 > 23{\;}938{\;}399$ (ngược lại với điều Việt nói).

Luyện tập (trang 48 – 49)

Câu 1 (trang 48)

Đề bài: Số lượng gia súc ở Việt Nam (theo Niên giám thống kê năm $2020$) được thể hiện ở bảng sau.

Loại Trâu Lợn
Số lượng (con) $2{\;}332{\;}800$ $6{\;}230{\;}500$ $22{\;}027{\;}900$

Trong ba loại gia súc trên, loại gia súc nào được nuôi ở Việt Nam:

a) Nhiều nhất?

b) Ít nhất?

Lời giải:

Em so sánh ba số theo số chữ số trước, rồi so sánh từng hàng nếu cần.

  • Trâu: $2{\;}332{\;}800$ (có $7$ chữ số).
  • Bò: $6{\;}230{\;}500$ (có $7$ chữ số).
  • Lợn: $22{\;}027{\;}900$ (có $8$ chữ số).

Bước 1: Số của Lợn có $8$ chữ số, nhiều hơn hai số còn lại. Vậy Lợn nhiều nhất.

Bước 2: So sánh Trâu và Bò (cùng $7$ chữ số): hàng triệu $2 < 6$ nên $2{\;}332{\;}800 < 6{\;}230{\;}500$. Vậy Trâu ít hơn Bò.

Kết quả: Sắp xếp từ nhiều đến ít: Lợn $>$ Bò $>$ Trâu.

a) Loại được nuôi nhiều nhấtLợn.

b) Loại được nuôi ít nhấtTrâu.

Câu 2 (trang 49)

Đề bài: Chọn câu trả lời đúng. Các số ghi trên đầu tàu và các toa tàu là: $380{\;}999{\;}999$; $99{\;}999{\;}999$; $1{\;}000{\;}000{\;}000$; $380{\;}000{\;}982$. Sắp xếp các số ghi trên đầu tàu và toa tàu theo thứ tự từ lớn đến bé được đoàn tàu nào dưới đây?

  • A. $1{\;}000{\;}000{\;}000$; $380{\;}000{\;}982$; $380{\;}999{\;}999$; $99{\;}999{\;}999$.
  • B. $1{\;}000{\;}000{\;}000$; $380{\;}999{\;}999$; $380{\;}000{\;}982$; $99{\;}999{\;}999$.
  • C. $1{\;}000{\;}000{\;}000$; $99{\;}999{\;}999$; $380{\;}999{\;}999$; $380{\;}000{\;}982$.

Lời giải:

Em so sánh $4$ số theo số chữ số trước:

  • $1{\;}000{\;}000{\;}000$ có $10$ chữ số → lớn nhất.
  • $380{\;}999{\;}999$ và $380{\;}000{\;}982$ đều có $9$ chữ số.
  • $99{\;}999{\;}999$ có $8$ chữ số → bé nhất.

So sánh hai số cùng $9$ chữ số ($380{\;}999{\;}999$ và $380{\;}000{\;}982$): hàng trăm triệu, chục triệu, triệu đều là $3$, $8$, $0$; đến hàng trăm nghìn có $9 > 0$ nên $380{\;}999{\;}999 > 380{\;}000{\;}982$.

Sắp xếp từ lớn đến bé:

$$1{\;}000{\;}000{\;}000 > 380{\;}999{\;}999 > 380{\;}000{\;}982 > 99{\;}999{\;}999.$$

Đáp án đúng là: B.

Câu 3 (trang 49)

Đề bài: Rô-bốt có $9$ tấm thẻ như sau: $\boxed{8}$; $\boxed{0}$; $\boxed{0}$; $\boxed{9}$; $\boxed{1}$; $\boxed{7}$; $\boxed{0}$; $\boxed{3}$; $\boxed{8}$. Từ các tấm thẻ trên:

a) Hãy lập số lớn nhất có chín chữ số.

b) Hãy lập số bé nhất có chín chữ số.

Lời giải:

Em có $9$ tấm thẻ với các chữ số: $8$, $0$, $0$, $9$, $1$, $7$, $0$, $3$, $8$.

a) Muốn có số lớn nhất, em xếp các chữ số theo thứ tự giảm dần (từ lớn đến bé) từ trái sang phải:

$$9;{\;} 8;{\;} 8;{\;} 7;{\;} 3;{\;} 1;{\;} 0;{\;} 0;{\;} 0.$$

Ghép lại: $988{\;}731{\;}000$.

b) Muốn có số bé nhất, em xếp các chữ số theo thứ tự tăng dần (từ bé đến lớn). Tuy nhiên, chữ số hàng trăm triệu không được là $0$ (nếu không, số chỉ còn tám chữ số). Vì vậy:

  • Chữ số ở hàng trăm triệu là chữ số nhỏ nhất khác $0$, tức là $1$.
  • Các chữ số còn lại ($0$; $0$; $0$; $3$; $7$; $8$; $8$; $9$) xếp theo thứ tự tăng dần.

Ghép lại: $100{\;}037{\;}889$.

Đáp số: a) $988{\;}731{\;}000$; b) $100{\;}037{\;}889$.

Câu 4 (trang 49)

Đề bài: Xếp $12$ chiếc vòng như hình dưới đây, Rô-bốt lập được số $312{\;}211{\;}011$. Với $12$ chiếc vòng, em lập được số lớn nhất là số nào?

Lời giải:

Em nhận xét: mỗi chiếc vòng tương ứng với một đơn vị ở hàng nào đó trên bàn tính. Tổng số vòng là $12$, tức tổng các chữ số của số cần lập là $12$.

Muốn có số lớn nhất, em phải:

  • Đặt càng nhiều vòng càng tốt vào hàng cao nhất (hàng trăm triệu).
  • Mỗi hàng chỉ đặt được tối đa $9$ chiếc vòng (vì mỗi hàng chỉ có $9$ đơn vị, chữ số từ $0$ đến $9$).

Em phân tích: $12 = 9 + 3$.

Vậy em đặt:

  • $9$ chiếc vòng ở hàng trăm triệu → chữ số hàng trăm triệu là $9$.
  • $3$ chiếc vòng ở hàng chục triệu → chữ số hàng chục triệu là $3$.
  • Các hàng còn lại đều là $0$.

Số lớn nhất em lập được là:

$$930{\;}000{\;}000.$$

Đáp số: $930{\;}000{\;}000$.

Thầy Phan Văn Công

Thầy Phan Văn Công

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên