Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Hoạt động (trang 80)
Câu 1 (trang 80)
Đề bài: Đặt tính rồi tính.
$36{\;}724 – 3{\;}291$; ${\;} 637{\;}891 – 412{\;}520$; ${\;} 895{\;}332 – 282{\;}429$.
Lời giải:
Em đặt tính cột dọc, các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau, rồi trừ từ phải sang trái.
a) $36{\;}724 – 3{\;}291$:
- Hàng đơn vị: $4 – 1 = 3$.
- Hàng chục: $2 – 9$ không được, mượn $1$ trăm thành $12 – 9 = 3$.
- Hàng trăm: $7$ đã cho mượn còn $6$, $6 – 2 = 4$.
- Hàng nghìn: $6 – 3 = 3$.
- Hàng chục nghìn: hạ $3$.
Kết quả: $36{\;}724 – 3{\;}291 = 33{\;}433$.

b) $637{\;}891 – 412{\;}520$:
- Hàng đơn vị: $1 – 0 = 1$.
- Hàng chục: $9 – 2 = 7$.
- Hàng trăm: $8 – 5 = 3$.
- Hàng nghìn: $7 – 2 = 5$.
- Hàng chục nghìn: $3 – 1 = 2$.
- Hàng trăm nghìn: $6 – 4 = 2$.
Kết quả: $637{\;}891 – 412{\;}520 = 225{\;}371$.

c) $895{\;}332 – 282{\;}429$:
- Hàng đơn vị: $2 – 9$ không được, mượn $1$ chục thành $12 – 9 = 3$.
- Hàng chục: $3$ đã cho mượn còn $2$, $2 – 2 = 0$.
- Hàng trăm: $3 – 4$ không được, mượn $1$ nghìn thành $13 – 4 = 9$.
- Hàng nghìn: $5$ đã cho mượn còn $4$, $4 – 2 = 2$.
- Hàng chục nghìn: $9 – 8 = 1$.
- Hàng trăm nghìn: $8 – 2 = 6$.
Kết quả: $895{\;}332 – 282{\;}429 = 612{\;}903$.

Câu 2 (trang 80)
Đề bài: Khi bay, muỗi nói: “Tớ đập cánh khoảng $180{\;}000$ lần trong $5$ phút.” Ong nói: “Còn tớ đập cánh khoảng $60{\;}000$ lần trong $5$ phút khi bay.” Khi bay trong $5$ phút, muỗi đập cánh nhiều hơn ong bao nhiêu lần?

Lời giải:
Em thấy đề bài hỏi “nhiều hơn bao nhiêu lần” nên em làm phép trừ.
Số lần muỗi đập cánh nhiều hơn ong trong $5$ phút:
$$180{\;}000 – 60{\;}000 = 120{\;}000 {\;}(\text{lần}).$$
Đáp số: $120{\;}000$ lần.
Câu 3 (trang 80)
Đề bài: Khoang chứa nhiên liệu của máy bay màu xanh có $240{\;}373$ lít. Khoang chứa nhiên liệu của máy bay màu hồng có $25{\;}350$ lít. Hỏi khoang chứa nhiên liệu của máy bay nào có nhiều hơn và nhiều hơn bao nhiêu lít?

Lời giải:
Em so sánh $240{\;}373$ và $25{\;}350$: số $240{\;}373$ có $6$ chữ số, số $25{\;}350$ có $5$ chữ số nên $240{\;}373 > 25{\;}350$.
Vậy khoang chứa nhiên liệu của máy bay màu xanh có nhiều hơn.
Số lít nhiên liệu máy bay màu xanh nhiều hơn máy bay màu hồng:
$$240{\;}373 – 25{\;}350 = 215{\;}023 {\;}(\text{lít}).$$
Đáp số: Máy bay màu xanh có nhiều hơn $215{\;}023$ lít nhiên liệu.
Luyện tập (trang 81)
Câu 1 (trang 81)
Đề bài: Số? Hoàn thành bảng sau:
| Số bị trừ | $538{\;}239$ | $347{\;}287$ | $432{\;}000$ | $\boxed{?}$ |
|---|---|---|---|---|
| Số trừ | $27{\;}018$ | $20{\;}026$ | $\boxed{?}$ | $227{\;}000$ |
| Hiệu | $\boxed{?}$ | $\boxed{?}$ | $231{\;}000$ | $452{\;}000$ |
Lời giải:
Em nhớ quy tắc: Hiệu $=$ Số bị trừ $-$ Số trừ. Từ đó suy ra:
- Số bị trừ $=$ Hiệu $+$ Số trừ.
- Số trừ $=$ Số bị trừ $-$ Hiệu.
Cột 1: Hiệu $= 538{\;}239 – 27{\;}018 = 511{\;}221$.
Cột 2: Hiệu $= 347{\;}287 – 20{\;}026 = 327{\;}261$.
Cột 3: Số trừ $= 432{\;}000 – 231{\;}000 = 201{\;}000$.
Cột 4: Số bị trừ $= 452{\;}000 + 227{\;}000 = 679{\;}000$.
Bảng hoàn chỉnh:
| Số bị trừ | $538{\;}239$ | $347{\;}287$ | $432{\;}000$ | $679{\;}000$ |
|---|---|---|---|---|
| Số trừ | $27{\;}018$ | $20{\;}026$ | $201{\;}000$ | $227{\;}000$ |
| Hiệu | $511{\;}221$ | $327{\;}261$ | $231{\;}000$ | $452{\;}000$ |
Câu 2 (trang 81)
Đề bài: Tìm chữ số thích hợp.
Phép tính 1:
$$\begin{array}{r} 6{\;}\boxed{?}{\;}2{\;}9{\;}1{\;}4 \\ -{\;} 1{\;}2{\;}3{\;}7{\;}\boxed{?}{\;}6 \\ \hline 5{\;}1{\;}\boxed{?}{\;}2{\;}0{\;}\boxed{?} \end{array}$$
Phép tính 2:
$$\begin{array}{r} 5{\;}0{\;}7{\;}5{\;}1{\;}\boxed{?} \\ -{\;} \boxed{?}{\;}2{\;}7{\;}\boxed{?}{\;}3{\;}0 \\ \hline 1{\;}8{\;}\boxed{?}{\;}0{\;}8{\;}8 \end{array}$$
Lời giải:
Em tính lần lượt từ phải sang trái (từ hàng đơn vị lên hàng cao hơn) để tìm từng chữ số còn thiếu.
Phép tính 1:
- Hàng đơn vị: $4 – 6$ không được, mượn $1$ chục thành $14 – 6 = 8$. Vậy $\boxed{?}$ ở hiệu $= 8$, mượn $1$.
- Hàng chục: $1$ đã cho mượn còn $0$, $0 – \boxed{?} = 0$ nên $\boxed{?}$ ở số trừ $= 0$.
- Hàng trăm: $9 – 7 = 2$. Đúng với hiệu.
- Hàng nghìn: $2 – 3$ không được, mượn $1$ chục nghìn thành $12 – 3 = 9$. Vậy $\boxed{?}$ ở hiệu $= 9$, mượn $1$.
- Hàng chục nghìn: $\boxed{?}$ đã cho mượn còn $\boxed{?} – 1$, $(\boxed{?} – 1) – 2 = 1$ nên $\boxed{?}$ ở số bị trừ $= 4$.
- Hàng trăm nghìn: $6 – 1 = 5$. Đúng.
Phép tính đầy đủ: $642{\;}914 – 123{\;}706 = 519{\;}208$.

Phép tính 2:
- Hàng đơn vị: $\boxed{?} – 0 = 8$ nên $\boxed{?}$ ở số bị trừ $= 8$.
- Hàng chục: $1 – 3$ không được, mượn $1$ trăm thành $11 – 3 = 8$. Đúng với hiệu. Mượn $1$.
- Hàng trăm: $5$ đã cho mượn còn $4$, $4 – \boxed{?} = 0$ nên $\boxed{?}$ ở số trừ $= 4$.
- Hàng nghìn: $7 – 7 = 0$. Vậy $\boxed{?}$ ở hiệu $= 0$.
- Hàng chục nghìn: $0 – 2$ không được, mượn $1$ trăm nghìn thành $10 – 2 = 8$. Đúng với hiệu. Mượn $1$.
- Hàng trăm nghìn: $5$ đã cho mượn còn $4$, $4 – \boxed{?} = 1$ nên $\boxed{?}$ ở số trừ $= 3$.
Phép tính đầy đủ: $507{\;}518 – 327{\;}430 = 180{\;}088$.

Câu 3 (trang 81)
Đề bài: Rô-bốt mời Việt, Nam, Mai và Mi đi xem phim. Biết tiền vé của cả bốn bạn Mai, Nam, Việt và Rô-bốt là $320{\;}000$ đồng, tiền vé của Mi là $50{\;}000$ đồng. Rô-bốt đưa tờ tiền $500{\;}000$ đồng cho người bán vé. Hỏi người bán vé phải trả lại Rô-bốt bao nhiêu tiền?

Lời giải:
Bước 1: Em tính tổng tiền vé của cả $5$ bạn (bốn bạn $320{\;}000$ đồng và bạn Mi $50{\;}000$ đồng):
$$320{\;}000 + 50{\;}000 = 370{\;}000 {\;}(\text{đồng}).$$
Bước 2: Em tính số tiền người bán vé phải trả lại Rô-bốt (Rô-bốt đưa $500{\;}000$ đồng, tổng tiền vé là $370{\;}000$ đồng):
$$500{\;}000 – 370{\;}000 = 130{\;}000 {\;}(\text{đồng}).$$
Đáp số: $130{\;}000$ đồng.
Câu 4 (trang 81)
Đề bài: Rô-bốt viết số $2{\;}130{\;}574$ lên bảng. Xóa đi một chữ số bất kì để thu được số có sáu chữ số.
a) Tìm số lớn nhất, số bé nhất có thể nhận được sau khi xóa.
b) Tính hiệu của số lớn nhất và số bé nhất tìm được ở câu a.

Lời giải:
a) Em lần lượt xóa từng chữ số của số $2{\;}130{\;}574$ để được số có $6$ chữ số:
- Xóa chữ số $2$: $130{\;}574$.
- Xóa chữ số $1$: $230{\;}574$.
- Xóa chữ số $3$: $210{\;}574$.
- Xóa chữ số $0$: $213{\;}574$.
- Xóa chữ số $5$: $213{\;}074$.
- Xóa chữ số $7$: $213{\;}054$.
- Xóa chữ số $4$: $213{\;}057$.
Em so sánh $7$ số trên:
- Số bé nhất là số có chữ số hàng trăm nghìn nhỏ nhất. Chỉ có $130{\;}574$ có chữ số hàng trăm nghìn là $1$, các số còn lại đều là $2$. Vậy số bé nhất là $130{\;}574$.
- Số lớn nhất nằm trong các số có chữ số hàng trăm nghìn là $2$. Em so sánh tiếp hàng chục nghìn: chỉ $230{\;}574$ có chữ số $3$ ở hàng chục nghìn, các số còn lại có chữ số $1$ hoặc $0$. Vậy số lớn nhất là $230{\;}574$.
b) Hiệu của số lớn nhất và số bé nhất:
$$230{\;}574 – 130{\;}574 = 100{\;}000.$$
Đáp số: a) Số lớn nhất là $230{\;}574$, số bé nhất là $130{\;}574$; b) Hiệu là $100{\;}000$.

Thầy Phan Văn Công
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên
