Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Hoạt động (trang 40)
Câu 1 (trang 40)
Đề bài: Biểu đồ dưới đây cho biết số cuốn sách khối lớp $4$ đã đóng góp cho thư viện của nhà trường.
Số liệu trên biểu đồ: $4A$: $60$ cuốn; $4B$: $52$ cuốn; $4C$: $80$ cuốn; $4D$: $68$ cuốn; $4E$: $40$ cuốn.

Quan sát biểu đồ trên và trả lời câu hỏi.
a) Có những lớp nào đóng góp sách vào thư viện? Mỗi lớp đóng góp bao nhiêu cuốn sách?
b) Lớp nào đóng góp nhiều sách nhất? Lớp nào đóng góp ít sách nhất?
c) Có bao nhiêu lớp đóng góp nhiều hơn $50$ cuốn sách?
Lời giải:
Em đọc số liệu từ biểu đồ (số ghi ở đỉnh mỗi cột chỉ số cuốn sách của lớp đó).
a) Có $5$ lớp đóng góp sách vào thư viện. Số cuốn sách mỗi lớp:
- Lớp $4A$: $60$ cuốn.
- Lớp $4B$: $52$ cuốn.
- Lớp $4C$: $80$ cuốn.
- Lớp $4D$: $68$ cuốn.
- Lớp $4E$: $40$ cuốn.
b) Em so sánh $60$; $52$; $80$; $68$; $40$:
- Số lớn nhất là $80$ → Lớp $4C$ đóng góp nhiều sách nhất ($80$ cuốn).
- Số bé nhất là $40$ → Lớp $4E$ đóng góp ít sách nhất ($40$ cuốn).
c) Em tìm các lớp có số sách nhiều hơn $50$: $60 > 50$ ($4A$); $52 > 50$ ($4B$); $80 > 50$ ($4C$); $68 > 50$ ($4D$). Lớp $4E$ có $40 < 50$ nên không tính. Vậy có $4$ lớp đóng góp nhiều hơn $50$ cuốn sách.
Câu 2 (trang 40)
Đề bài: Cho biết số học sinh đến thư viện trường mượn sách vào mỗi ngày trong tuần vừa qua như sau:
| Ngày | Thứ Hai | Thứ Ba | Thứ Tư | Thứ Năm | Thứ Sáu |
|---|---|---|---|---|---|
| Số học sinh | $35$ | $50$ | $50$ | $70$ | $115$ |
a) Số ? Hoàn thành biểu đồ dưới đây.
Biểu đồ “Số học sinh đến thư viện mượn sách” đã có sẵn số $50$ (Thứ Ba) và $115$ (Thứ Sáu). Các cột Thứ Hai, Thứ Tư, Thứ Năm còn ghi dấu $?$ cần điền số.

b) Những ngày nào có số học sinh đến thư viện mượn sách bằng nhau?
c) Trung bình mỗi ngày có bao nhiêu học sinh đến thư viện mượn sách?
Lời giải:
a) Em nhìn vào bảng số liệu để điền số vào các cột còn thiếu:
- Cột Thứ Hai = $35$.
- Cột Thứ Tư = $50$.
- Cột Thứ Năm = $70$.
Vậy các số cần điền lần lượt là $35$; $50$; $70$.
b) Em so sánh số học sinh của mỗi ngày: $35$; $50$; $50$; $70$; $115$. Em thấy Thứ Ba và Thứ Tư cùng có $50$ học sinh.
Vậy Thứ Ba và Thứ Tư có số học sinh đến thư viện mượn sách bằng nhau.
c) Em áp dụng: trung bình cộng $=$ tổng $:$ số ngày.
Bước 1: Tổng số học sinh của cả $5$ ngày:
$$35 + 50 + 50 + 70 + 115 = 320 {\;}(\text{học sinh}).$$
Bước 2: Trung bình mỗi ngày:
$$320 : 5 = 64 {\;}(\text{học sinh}).$$
Đáp số: Trung bình mỗi ngày có $64$ học sinh đến thư viện mượn sách.

Luyện tập (trang 41)
Câu 1 (trang 41)
Đề bài: Biểu đồ bên nói về số ngày có mưa trong ba tháng đầu năm ở một tỉnh.
Số liệu trên biểu đồ: Tháng $1$: $20$ ngày; Tháng $2$: $25$ ngày; Tháng $3$: $15$ ngày.

Dựa vào biểu đồ, trả lời câu hỏi.
a) Mỗi tháng có bao nhiêu ngày mưa?
b) Tháng $2$ mưa nhiều hơn tháng $1$ bao nhiêu ngày?
c) Trung bình mỗi tháng có bao nhiêu ngày mưa?
Lời giải:
Em đọc số liệu từ biểu đồ.
a) Số ngày mưa mỗi tháng:
- Tháng $1$: $20$ ngày.
- Tháng $2$: $25$ ngày.
- Tháng $3$: $15$ ngày.
b) Số ngày tháng $2$ mưa nhiều hơn tháng $1$:
$$25 – 20 = 5 {\;}(\text{ngày}).$$
c) Trung bình mỗi tháng có số ngày mưa:
$$(20 + 25 + 15) : 3 = 60 : 3 = 20 {\;}(\text{ngày}).$$
Đáp số: a) Tháng $1$: $20$ ngày, tháng $2$: $25$ ngày, tháng $3$: $15$ ngày; b) $5$ ngày; c) $20$ ngày.
Luyện tập (trang 42)
Câu 2 (trang 42)
Đề bài: Biểu đồ dưới đây cho biết độ dài quãng đường chạy của Rô-bốt trong $5$ ngày đầu tập luyện để chuẩn bị tham dự Hội khoẻ Phù Đổng.
Số liệu trên biểu đồ: Ngày $1$: $700$ m; Ngày $2$: $800$ m; Ngày $3$: $1{\;}100$ m; Ngày $4$: $1{\;}400$ m; Ngày $5$: $1{\;}700$ m.

Quan sát biểu đồ và trả lời câu hỏi.
a) Mỗi ngày, Rô-bốt chạy được bao nhiêu mét?
b) Trung bình trong $5$ ngày đầu, mỗi ngày Rô-bốt chạy được bao nhiêu mét?
c) Độ dài quãng đường mà Rô-bốt chạy được trong mỗi ngày thay đổi như thế nào so với ngày trước đó?
Lời giải:
a) Em đọc số ở đỉnh mỗi cột:
- Ngày $1$: $700$ m.
- Ngày $2$: $800$ m.
- Ngày $3$: $1{\;}100$ m.
- Ngày $4$: $1{\;}400$ m.
- Ngày $5$: $1{\;}700$ m.
b) Em áp dụng: trung bình cộng $=$ tổng $:$ số ngày.
Bước 1: Tổng độ dài quãng đường Rô-bốt chạy trong $5$ ngày:
$$700 + 800 + 1{\;}100 + 1{\;}400 + 1{\;}700 = 5{\;}700 {\;}(\text{m}).$$
Bước 2: Trung bình mỗi ngày:
$$5{\;}700 : 5 = 1{\;}140 {\;}(\text{m}).$$
c) Em so sánh từng cặp số liên tiếp: $700 < 800 < 1{\;}100 < 1{\;}400 < 1{\;}700$. Số sau luôn lớn hơn số trước. Vậy độ dài quãng đường Rô-bốt chạy tăng dần sau mỗi ngày (ngày sau nhiều hơn ngày trước).
Đáp số: b) $1{\;}140$ m; c) Quãng đường tăng dần theo mỗi ngày.
Câu 3 (trang 42)
Đề bài: Cho dãy số liệu về số vé xem phim mà rạp chiếu phim Hoà Bình bán được từ thứ Hai đến Chủ nhật theo thứ tự là: $285$ vé, $540$ vé, $2{\;}150$ vé, $410$ vé, $1{\;}105$ vé, $1{\;}200$ vé, $1{\;}610$ vé.
a) Số ? Hoàn thành biểu đồ dưới đây.
Biểu đồ “Số vé xem phim bán được trong tuần” đã có sẵn số $2{\;}150$ (Thứ Tư), $410$ (Thứ Năm), $1{\;}105$ (Thứ Sáu). Các cột Thứ Hai, Thứ Ba, Thứ Bảy, Chủ nhật còn ghi dấu $?$ cần điền số.

b) Quan sát biểu đồ trên và trả lời câu hỏi.
- Vào những ngày nào, rạp chiếu phim bán được nhiều hơn $1{\;}000$ vé?
- Vào ngày nào, rạp chiếu phim Hoà Bình bán được nhiều vé xem phim nhất? Theo em, vì sao hôm đó lại có lượng người mua vé nhiều như vậy?
Lời giải:
a) Em nhìn vào dãy số liệu để điền số vào các cột còn thiếu:
- Cột Thứ Hai = $285$.
- Cột Thứ Ba = $540$.
- Cột Thứ Bảy = $1{\;}200$.
- Cột Chủ nhật = $1{\;}610$.
Vậy các số cần điền lần lượt là $285$; $540$; $1{\;}200$; $1{\;}610$.
b) Ý 1 – Ngày bán nhiều hơn $1{\;}000$ vé:
Em so sánh từng số với $1{\;}000$:
- Thứ Hai: $285 < 1{\;}000$ ✘
- Thứ Ba: $540 < 1{\;}000$ ✘
- Thứ Tư: $2{\;}150 > 1{\;}000$ ✔
- Thứ Năm: $410 < 1{\;}000$ ✘
- Thứ Sáu: $1{\;}105 > 1{\;}000$ ✔
- Thứ Bảy: $1{\;}200 > 1{\;}000$ ✔
- Chủ nhật: $1{\;}610 > 1{\;}000$ ✔
Vậy có $4$ ngày bán được nhiều hơn $1{\;}000$ vé: Thứ Tư, Thứ Sáu, Thứ Bảy, Chủ nhật.
b) Ý 2 – Ngày bán được nhiều vé nhất:
Trong dãy số $285$; $540$; $2{\;}150$; $410$; $1{\;}105$; $1{\;}200$; $1{\;}610$, số lớn nhất là $2{\;}150$ (Thứ Tư).
Vậy Thứ Tư rạp bán được nhiều vé nhất ($2{\;}150$ vé). Sở dĩ hôm đó có nhiều người mua vé như vậy là vì rạp có chương trình khuyến mại “Thứ $4$ hằng tuần, mua $1$ tặng $1$” (dựa vào tấm áp phích quảng cáo trên hình).


Thầy Phan Văn Công
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên
