Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Luyện tập (trang 88)
Câu 1 (trang 88)
Đề bài: Tính nhẩm.
a) $1{\;}000{\;}000 + 600{\;}000 – 200{\;}000$; $\quad 200{\;}000 + 400{\;}000 – 30{\;}000$.
b) $20{\;}000{\;}000 + (4{\;}000 + 400{\;}000)$; $\quad 1{\;}000{\;}000 + (90{\;}000 – 70{\;}000)$.
Lời giải:
Em nhớ: không có ngoặc thì tính từ trái sang phải, có ngoặc thì tính trong ngoặc trước.
a) Em tính lần lượt từ trái sang phải:
- $1{\;}000{\;}000 + 600{\;}000 – 200{\;}000 = 1{\;}600{\;}000 – 200{\;}000 = 1{\;}400{\;}000$.
- $200{\;}000 + 400{\;}000 – 30{\;}000 = 600{\;}000 – 30{\;}000 = 570{\;}000$.
b) Em tính trong ngoặc trước:
- $20{\;}000{\;}000 + (4{\;}000 + 400{\;}000) = 20{\;}000{\;}000 + 404{\;}000 = 20{\;}404{\;}000$.
- $1{\;}000{\;}000 + (90{\;}000 – 70{\;}000) = 1{\;}000{\;}000 + 20{\;}000 = 1{\;}020{\;}000$.
Câu 2 (trang 88)
Đề bài: Đ, S?
a) $298{\;}391{\;}220 + 200{\;}000 = 498{\;}391{\;}220$.
b) $8{\;}685{\;}920 – 685{\;}920 = 8{\;}000{\;}000$.
c) $3{\;}123{\;}000 – 209{\;}000 = 3{\;}126{\;}000$.
d) $83{\;}881{\;}329 + 109{\;}452 = 83{\;}990{\;}781$.
Lời giải:
Em tính lại từng phép để kiểm tra:
a) $298{\;}391{\;}220 + 200{\;}000 = 298{\;}591{\;}220$ (không phải $498{\;}391{\;}220$). Cộng $200{\;}000$ chỉ tăng hàng trăm nghìn thêm $2$, tức $3 \to 5$, chứ không phải hàng trăm triệu tăng thêm $2$. S.
b) $8{\;}685{\;}920 – 685{\;}920 = 8{\;}000{\;}000$. Đ.
c) $3{\;}123{\;}000 – 209{\;}000 = 2{\;}914{\;}000$ (không phải $3{\;}126{\;}000$). Ngoài ra số bị trừ $3{\;}123{\;}000$ mà kết quả lại lớn hơn thì chắc chắn sai. S.
d) Em cộng $83{\;}881{\;}329 + 109{\;}452 = 83{\;}990{\;}781$. Đ.
Kết quả: a) S; b) Đ; c) S; d) Đ.
Câu 3 (trang 88)
Đề bài: Nhà toán học Lê Văn Thiêm là tiến sĩ toán học đầu tiên của Việt Nam. Em hãy giải ô số bằng cách tính giá trị của các biểu thức sau đây để biết được năm sinh của ông.
- $999{\;}999{\;}999 + 1$
- $82{\;}831 – 82{\;}822$
- $36{\;}000{\;}000 + 1{\;}000{\;}000 – 6{\;}000{\;}000$
- $24{\;}837 + (739{\;}000 – 39{\;}000)$

Lời giải:
Em tính giá trị từng biểu thức:
- $999{\;}999{\;}999 + 1 = 1{\;}000{\;}000{\;}000$.
- $82{\;}831 – 82{\;}822 = 9$.
- $36{\;}000{\;}000 + 1{\;}000{\;}000 – 6{\;}000{\;}000 = 37{\;}000{\;}000 – 6{\;}000{\;}000 = 31{\;}000{\;}000$.
- $24{\;}837 + (739{\;}000 – 39{\;}000) = 24{\;}837 + 700{\;}000 = 724{\;}837$.
Em điền các kết quả này vào ô số theo hàng ngang, cột dọc tô đậm sẽ hiện ra năm sinh của nhà toán học Lê Văn Thiêm là $1918$.

Câu 4 (trang 88)
Đề bài: Mai và em Mi tiết kiệm được $80{\;}000$ đồng. Số tiền mà Mai tiết kiệm nhiều hơn số tiền mà em Mi tiết kiệm là $10{\;}000$ đồng. Hỏi mỗi người tiết kiệm được bao nhiêu tiền?
Lời giải:
Em xác định:
- Tổng số tiền của Mai và Mi là $80{\;}000$ đồng.
- Hiệu số tiền giữa Mai và Mi là $10{\;}000$ đồng.
- Mai nhiều hơn Mi nên Mai là số lớn, Mi là số bé.
Bước 1: Số tiền em Mi tiết kiệm được (số bé):
$$(80{\;}000 – 10{\;}000) : 2 = 70{\;}000 : 2 = 35{\;}000 {\;}(\text{đồng}).$$
Bước 2: Số tiền Mai tiết kiệm được:
$$35{\;}000 + 10{\;}000 = 45{\;}000 {\;}(\text{đồng}).$$
Đáp số: Mai $45{\;}000$ đồng, em Mi $35{\;}000$ đồng.
Luyện tập (trang 89)
Câu 1 (trang 89)
Đề bài: Đặt tính rồi tính.
$83{\;}738 + 12{\;}533$; $\quad 137{\;}736 + 902{\;}138$; $\quad 96{\;}271 – 83{\;}738$; $\quad 1{\;}039{\;}874 – 902{\;}138$.
Lời giải:
Em đặt tính cột dọc, các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau, rồi tính từ phải sang trái.
a) $83{\;}738 + 12{\;}533$:
- Hàng đơn vị: $8 + 3 = 11$, viết $1$ nhớ $1$.
- Hàng chục: $3 + 3 = 6$, thêm $1$ (nhớ) $= 7$.
- Hàng trăm: $7 + 5 = 12$, viết $2$ nhớ $1$.
- Hàng nghìn: $3 + 2 = 5$, thêm $1$ (nhớ) $= 6$.
- Hàng chục nghìn: $8 + 1 = 9$.
Kết quả: $83{\;}738 + 12{\;}533 = 96{\;}271$.

b) $137{\;}736 + 902{\;}138$:
- Hàng đơn vị: $6 + 8 = 14$, viết $4$ nhớ $1$.
- Hàng chục: $3 + 3 = 6$, thêm $1$ (nhớ) $= 7$.
- Hàng trăm: $7 + 1 = 8$.
- Hàng nghìn: $7 + 2 = 9$.
- Hàng chục nghìn: $3 + 0 = 3$.
- Hàng trăm nghìn: $1 + 9 = 10$, viết $10$.
Kết quả: $137{\;}736 + 902{\;}138 = 1{\;}039{\;}874$.

c) $96{\;}271 – 83{\;}738$:
- Hàng đơn vị: $1 – 8$ không được, mượn $1$ chục thành $11 – 8 = 3$.
- Hàng chục: $7$ đã cho mượn còn $6$, $6 – 3 = 3$.
- Hàng trăm: $2 – 7$ không được, mượn $1$ nghìn thành $12 – 7 = 5$.
- Hàng nghìn: $6$ đã cho mượn còn $5$, $5 – 3 = 2$.
- Hàng chục nghìn: $9 – 8 = 1$.
Kết quả: $96{\;}271 – 83{\;}738 = 12{\;}533$.

d) $1{\;}039{\;}874 – 902{\;}138$:
- Hàng đơn vị: $4 – 8$ không được, mượn $1$ chục thành $14 – 8 = 6$.
- Hàng chục: $7$ đã cho mượn còn $6$, $6 – 3 = 3$.
- Hàng trăm: $8 – 1 = 7$.
- Hàng nghìn: $9 – 2 = 7$.
- Hàng chục nghìn: $3 – 0 = 3$.
- Hàng trăm nghìn: $0 – 9$ không được, mượn $1$ triệu thành $10 – 9 = 1$.
- Hàng triệu: $1$ đã cho mượn còn $0$.
Kết quả: $1{\;}039{\;}874 – 902{\;}138 = 137{\;}736$.

Câu 2 (trang 89)
Đề bài: Tính bằng cách thuận tiện.
a) $73{\;}833 + 3{\;}992 – 3{\;}833$
b) $85{\;}600 + 2{\;}500 – 5{\;}600$
c) $30{\;}254 + 10{\;}698 + 1{\;}646$
Lời giải:
Em đổi chỗ hoặc nhóm các số sao cho có phép tính cho kết quả tròn chục, tròn trăm để dễ tính.
a) Em đổi chỗ để đưa $73{\;}833$ và $3{\;}833$ gần nhau (hai số có phần đuôi $833$ trừ nhau được số tròn):
$$73{\;}833 + 3{\;}992 – 3{\;}833 = (73{\;}833 – 3{\;}833) + 3{\;}992 = 70{\;}000 + 3{\;}992 = 73{\;}992.$$
b) Em đổi chỗ để đưa $85{\;}600$ và $5{\;}600$ gần nhau (hai số có phần đuôi $600$ trừ nhau được số tròn):
$$85{\;}600 + 2{\;}500 – 5{\;}600 = (85{\;}600 – 5{\;}600) + 2{\;}500 = 80{\;}000 + 2{\;}500 = 82{\;}500.$$
c) Em nhóm $30{\;}254$ và $1{\;}646$ vì $254 + 1{\;}646 = 1{\;}900$ (giúp phần đuôi tròn):
$$30{\;}254 + 10{\;}698 + 1{\;}646 = (30{\;}254 + 1{\;}646) + 10{\;}698 = 31{\;}900 + 10{\;}698 = 42{\;}598.$$
Đáp số: a) $73{\;}992$; b) $82{\;}500$; c) $42{\;}598$.
Câu 3 (trang 89)
Đề bài: Một quỹ nhân ái, ngày thứ nhất nhận được $28{\;}500{\;}000$ đồng, ngày thứ hai nhận được $47{\;}250{\;}000$ đồng, ngày thứ ba nhận được $80{\;}250{\;}000$ đồng. Hỏi cả ba ngày quỹ nhân ái nhận được bao nhiêu tiền?
Lời giải:
Em cộng số tiền của cả ba ngày:
$$28{\;}500{\;}000 + 47{\;}250{\;}000 + 80{\;}250{\;}000.$$
Em thấy $47{\;}250{\;}000 + 80{\;}250{\;}000 = 127{\;}500{\;}000$ (phần đuôi $250 + 250 = 500$ dễ tính) nên em nhóm hai số này lại:
$$28{\;}500{\;}000 + (47{\;}250{\;}000 + 80{\;}250{\;}000) = 28{\;}500{\;}000 + 127{\;}500{\;}000 = 156{\;}000{\;}000 {\;}(\text{đồng}).$$
Đáp số: $156{\;}000{\;}000$ đồng.
Câu 4 (trang 89)
Đề bài: Lập một đề toán dựa vào sơ đồ sau rồi giải bài toán đó.
Sơ đồ: đoạn thẳng trên (dài hơn) có kích thước $\boxed{?}$; đoạn thẳng dưới (ngắn hơn) có kích thước $\boxed{?}$; đoạn dài hơn đoạn ngắn $8$ kg; tổng hai đoạn là $30$ kg.

Lời giải:
Em nhận thấy sơ đồ cho biết tổng $= 30$ kg và hiệu $= 8$ kg, giống dạng “tìm hai số khi biết tổng và hiệu”.
Đề toán (ví dụ): Hai bao gạo có tổng khối lượng là $30$ kg. Bao gạo thứ nhất nặng hơn bao gạo thứ hai là $8$ kg. Hỏi mỗi bao gạo nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
Bài giải:
Bao gạo thứ hai nặng (số bé):
$$(30 – 8) : 2 = 22 : 2 = 11 {\;}(\text{kg}).$$
Bao gạo thứ nhất nặng:
$$11 + 8 = 19 {\;}(\text{kg}).$$
Đáp số: Bao gạo thứ nhất $19$ kg, bao gạo thứ hai $11$ kg.
Câu 5 (trang 89)
Đề bài: Đố em! Số $178{\;}265$ được ghép từ $6$ thẻ số như hình dưới đây: $\boxed{1}$; $\boxed{7}$; $\boxed{8}$; $\boxed{2}$; $\boxed{6}$; $\boxed{5}$. Mỗi lượt di chuyển, Nam chỉ có thể đổi chỗ hai tấm thẻ cho nhau. Hỏi Nam cần ít nhất mấy lượt di chuyển để được số $268{\;}157$?
Lời giải:
Em đánh số vị trí các thẻ từ $1$ đến $6$ (từ trái sang phải) và so sánh:
| Vị trí | $1$ | $2$ | $3$ | $4$ | $5$ | $6$ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Số ban đầu | $1$ | $7$ | $8$ | $2$ | $6$ | $5$ |
| Số cần đạt | $2$ | $6$ | $8$ | $1$ | $5$ | $7$ |
Em thấy thẻ $8$ ở vị trí $3$ đã đúng, còn $5$ vị trí kia phải thay đổi.
Em di chuyển như sau:
- Lượt $1$: Đổi chỗ thẻ $\boxed{1}$ (vị trí $1$) và thẻ $\boxed{2}$ (vị trí $4$). Được số $278{\;}165$ (thẻ ở vị trí $1$ và $4$ đã đúng).
- Lượt $2$: Đổi chỗ thẻ $\boxed{7}$ (vị trí $2$) và thẻ $\boxed{6}$ (vị trí $5$). Được số $268{\;}175$ (thẻ ở vị trí $2$ và $5$ đã đúng).
- Lượt $3$: Đổi chỗ thẻ $\boxed{7}$ (vị trí $5$) và thẻ $\boxed{5}$ (vị trí $6$). Được số $268{\;}157$ (đúng số cần đạt).
Vậy Nam cần ít nhất $3$ lượt di chuyển để được số $268{\;}157$.

Luyện tập (trang 90)
Câu 1 (trang 90)
Đề bài: Tính giá trị của mỗi hóa đơn dưới đây.
- Hóa đơn 1 (Siêu thị Tương lai): Củ cải $12{\;}000$; Sữa tươi $39{\;}000$; Ngũ cốc $124{\;}000$. Tổng: $\boxed{?}$ đồng.
- Hóa đơn 2 (Siêu thị Tương lai): Cà phê $72{\;}500$; Kẹo $43{\;}000$; Bộ ấm chén $452{\;}500$. Tổng: $\boxed{?}$ đồng.

Lời giải:
Em cộng giá tiền của từng món hàng trong mỗi hóa đơn.
Hóa đơn 1: Tổng tiền là:
$$12{\;}000 + 39{\;}000 + 124{\;}000 = 175{\;}000 {\;}(\text{đồng}).$$
Hóa đơn 2: Em thấy $72{\;}500 + 452{\;}500 = 525{\;}000$ (phần đuôi $500 + 500 = 1000$ dễ tính) nên em nhóm hai số này lại:
$$72{\;}500 + 43{\;}000 + 452{\;}500 = (72{\;}500 + 452{\;}500) + 43{\;}000 = 525{\;}000 + 43{\;}000 = 568{\;}000 {\;}(\text{đồng}).$$
Đáp số: Hóa đơn 1: $175{\;}000$ đồng; Hóa đơn 2: $568{\;}000$ đồng.
Câu 2 (trang 90)
Đề bài: Mai và Mi cùng nhau gấp được $154$ con hạc giấy. Mai gấp nhiều hơn Mi $12$ con hạc giấy. Hỏi mỗi bạn gấp được bao nhiêu con hạc giấy?
Lời giải:
Em xác định:
- Tổng số hạc giấy của hai bạn là $154$ con.
- Hiệu số hạc giấy giữa Mai và Mi là $12$ con.
- Mai nhiều hơn Mi nên Mai là số lớn, Mi là số bé.
Bước 1: Số con hạc giấy Mi gấp được (số bé):
$$(154 – 12) : 2 = 142 : 2 = 71 {\;}(\text{con}).$$
Bước 2: Số con hạc giấy Mai gấp được:
$$71 + 12 = 83 {\;}(\text{con}).$$
Đáp số: Mai $83$ con hạc giấy, Mi $71$ con hạc giấy.
Câu 3 (trang 90)
Đề bài: Trong lễ hội trồng cây, Trường Tiểu học Lê Lợi và Trường Tiểu học Kim Đồng trồng được tất cả $450$ cây. Trường Tiểu học Lê Lợi trồng ít hơn Trường Tiểu học Kim Đồng là $28$ cây. Hỏi mỗi trường trồng được bao nhiêu cây?

Lời giải:
Em xác định:
- Tổng số cây của hai trường là $450$ cây.
- Hiệu số cây giữa hai trường là $28$ cây.
- Trường Lê Lợi ít hơn Trường Kim Đồng nên Kim Đồng là số lớn, Lê Lợi là số bé.
Bước 1: Số cây Trường Tiểu học Lê Lợi trồng được (số bé):
$$(450 – 28) : 2 = 422 : 2 = 211 {\;}(\text{cây}).$$
Bước 2: Số cây Trường Tiểu học Kim Đồng trồng được:
$$211 + 28 = 239 {\;}(\text{cây}).$$
Đáp số: Trường Lê Lợi $211$ cây, Trường Kim Đồng $239$ cây.
Câu 4 (trang 90)
Đề bài: Đố em! Đặt một dấu cộng vào giữa các chữ số để được phép tính đúng:
$$9{\;} 2{\;} 6{\;} 8{\;} 1{\;} 1{\;} 2{\;} 9 = 1{\;} 0{\;} 3{\;} 9{\;} 7.$$

Lời giải:
Em thấy vế phải là $10{\;}397$ (số có $5$ chữ số). Ở vế trái có $8$ chữ số, khi đặt dấu $+$ chia thành $2$ số, hai số này cộng lại phải bằng $10{\;}397$.
Em thử tách các số có $4$ chữ số cộng với nhau (vì $10{\;}397$ nhỏ nên hai số cộng lại không quá lớn):
$$9{\;}268 + 1{\;}129 = 10{\;}397 {\;}\checkmark$$
Vậy em đặt dấu $+$ vào giữa chữ số $8$ và chữ số $1$ (sau chữ số thứ $4$):
$$9{\;}268 + 1{\;}129 = 10{\;}397.$$


Thầy Phan Văn Công
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên
