Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Luyện tập 1 (trang 121)
Câu 1 (trang 121)
Đề bài: Chọn câu trả lời đúng.
Hai kim đồng hồ nào dưới đây tạo thành góc tù? (Có $4$ đồng hồ $A$, $B$, $C$, $D$.)

Lời giải:
Em nhớ:
- Góc nhọn bé hơn góc vuông.
- Góc vuông đúng bằng góc của ê ke.
- Góc tù lớn hơn góc vuông nhưng bé hơn góc bẹt.
- Góc bẹt bằng hai góc vuông (kim đồng hồ nằm thẳng hàng).
Em quan sát từng đồng hồ:
- Đồng hồ $A$ (kim phút chỉ $12$, kim giờ chỉ $11$): hai kim tạo thành góc nhọn.
- Đồng hồ $B$ (kim phút chỉ $12$, kim giờ chỉ $8$): hai kim tạo thành góc tù.
- Đồng hồ $C$ (kim phút chỉ $12$, kim giờ chỉ $9$): hai kim tạo thành góc vuông.
- Đồng hồ $D$ (kim phút chỉ $12$, kim giờ chỉ $6$): hai kim thẳng hàng, tạo thành góc bẹt.
Đáp số: Đáp án đúng là B.
Câu 2 (trang 121)
Đề bài: Nêu tên các góc nhọn, góc vuông, góc tù có trong hình dưới đây (tứ giác có $4$ đỉnh $G$, $H$, $K$, $E$).

Lời giải:
Em quan sát từng đỉnh của tứ giác và dùng ê ke (hoặc đối chiếu bằng mắt) để xác định loại góc tại mỗi đỉnh:
- Tại đỉnh $G$: góc bé hơn góc vuông $\Rightarrow$ góc nhọn đỉnh $G$, cạnh $GE$, $GH$.
- Tại đỉnh $H$: góc bé hơn góc vuông $\Rightarrow$ góc nhọn đỉnh $H$, cạnh $HG$, $HK$.
- Tại đỉnh $E$: góc bằng góc của ê ke $\Rightarrow$ góc vuông đỉnh $E$, cạnh $EG$, $EK$.
- Tại đỉnh $K$: góc lớn hơn góc vuông $\Rightarrow$ góc tù đỉnh $K$, cạnh $KH$, $KE$.
Đáp số:
- Góc nhọn: góc đỉnh $G$ (cạnh $GE$, $GH$); góc đỉnh $H$ (cạnh $HG$, $HK$).
- Góc vuông: góc đỉnh $E$ (cạnh $EG$, $EK$).
- Góc tù: góc đỉnh $K$ (cạnh $KH$, $KE$).
Câu 3 (trang 121)
Đề bài:
a) Dùng thước đo góc để đo các góc của hình tứ giác $MNPQ$.
b) Nêu tên các cặp góc có số đo bằng nhau của hình tứ giác $MNPQ$.

Lời giải:
a) Em đặt tâm thước đo góc trùng với đỉnh, một cạnh của góc trùng với vạch số $0$, rồi đọc số đo trên thước ở cạnh còn lại.
Sau khi đo, em được kết quả:
- Góc đỉnh $M$ (cạnh $MN$, $MQ$) có số đo là $115^\circ$.
- Góc đỉnh $N$ (cạnh $NM$, $NP$) có số đo là $115^\circ$.
- Góc đỉnh $Q$ (cạnh $QM$, $QP$) có số đo là $65^\circ$.
- Góc đỉnh $P$ (cạnh $PN$, $PQ$) có số đo là $65^\circ$.
b) Em so sánh số đo các góc để tìm cặp bằng nhau:
- Góc đỉnh $M$ bằng góc đỉnh $N$ (cùng bằng $115^\circ$).
- Góc đỉnh $Q$ bằng góc đỉnh $P$ (cùng bằng $65^\circ$).
Đáp số: Các cặp góc có số đo bằng nhau là:
- Góc đỉnh $M$ (cạnh $MN$, $MQ$) và góc đỉnh $N$ (cạnh $NM$, $NP$).
- Góc đỉnh $Q$ (cạnh $QM$, $QP$) và góc đỉnh $P$ (cạnh $PN$, $PQ$).
Câu 4 (trang 121)
Đề bài: Số?
Hình bên (hình ngôi nhà: một hình tam giác đặt trên một hình vuông) có:
a) $\boxed{?}$ góc nhọn.
b) $\boxed{?}$ góc vuông.
c) $\boxed{?}$ góc tù.

Lời giải:
Em quan sát hình ngôi nhà và đếm các góc, có thể dùng ê ke để kiểm tra:
a) Góc nhọn: gồm $3$ góc của hình tam giác (trên đỉnh nóc và $2$ chân của mái) cộng với $2$ góc nhỏ tại điểm giao giữa mái và tường $\Rightarrow$ có $5$ góc nhọn.
b) Góc vuông: gồm $4$ góc của hình vuông $\Rightarrow$ có $4$ góc vuông.
c) Góc tù: gồm $2$ góc lớn tại điểm giao mái nhà và tường (bên trong ngôi nhà) cộng với $2$ góc tù còn lại $\Rightarrow$ có $4$ góc tù.
Đáp số:
a) $5$ góc nhọn.
b) $4$ góc vuông.
c) $4$ góc tù.
Luyện tập 2 (trang 122)
Câu 1 (trang 122)
Đề bài: Cho hình tứ giác $ABCD$ có góc đỉnh $A$ và góc đỉnh $C$ là góc vuông.
a) Hãy nêu từng cặp cạnh vuông góc với nhau.
b) Hãy nêu từng cặp cạnh cắt nhau và không vuông góc với nhau.

Lời giải:
a) Em xét tại các đỉnh có góc vuông. Hai cạnh tạo nên góc vuông đó sẽ vuông góc với nhau.
- Tại đỉnh $A$ là góc vuông $\Rightarrow$ cạnh $AB$ vuông góc với cạnh $AD$.
- Tại đỉnh $C$ là góc vuông $\Rightarrow$ cạnh $CB$ vuông góc với cạnh $CD$.
Vậy các cặp cạnh vuông góc là: $AB$ và $AD$; $CB$ và $CD$.
b) Em tìm các cặp cạnh cắt nhau (có chung một điểm) nhưng không tạo thành góc vuông. Đó là các cặp cạnh gặp nhau tại đỉnh $B$ và đỉnh $D$ (vì hai đỉnh này không phải là góc vuông).
- Tại đỉnh $B$: cạnh $BA$ và cạnh $BC$ cắt nhau nhưng không vuông góc.
- Tại đỉnh $D$: cạnh $DA$ và cạnh $DC$ cắt nhau nhưng không vuông góc.
Đáp số:
a) $AB$ và $AD$; $CB$ và $CD$.
b) $BA$ và $BC$; $DA$ và $DC$.
Câu 2 (trang 122)
Đề bài:
a) Vẽ hình chữ nhật $ABCD$ và điểm $M$ trên giấy kẻ ô vuông như hình dưới đây.
b) Hãy vẽ đường thẳng đi qua điểm $M$ và song song với cạnh $AD$, cắt cạnh $CD$ tại điểm $N$.
c) Dùng ê ke để kiểm tra xem đoạn thẳng $MN$ có vuông góc với cạnh $CD$ không.

Lời giải:
Em thực hiện theo các bước sau:
- Câu a): Vẽ hình chữ nhật $ABCD$ và điểm $M$ trên giấy kẻ ô vuông theo mẫu SGK ($M$ nằm trên cạnh $AB$).
- Câu b): Từ điểm $M$, kẻ một đường thẳng đi song song với cạnh $AD$ (tức là kẻ theo hướng vuông góc với cạnh $AB$). Đường thẳng này cắt cạnh $CD$ tại điểm $N$.
- Câu c): Đặt ê ke vào điểm $N$, một cạnh góc vuông trùng với đoạn $MN$, cạnh góc vuông còn lại xem có trùng với cạnh $CD$ không.
Sau khi kiểm tra, em thấy cạnh góc vuông còn lại trùng với cạnh $CD$ $\Rightarrow$ đoạn thẳng $MN$ vuông góc với cạnh $CD$.
Đáp số: Đoạn thẳng $MN$ vuông góc với cạnh $CD$.

Câu 3 (trang 122)
Đề bài: Chọn câu trả lời đúng.
Hình bên được xếp bởi các que tính.

a) Trong hình bên có bao nhiêu hình thoi?
A. $1$
B. $2$
C. $3$
D. $4$
b) Que tính màu đỏ được xếp song song với que tính màu nào dưới đây?
A. Màu nâu
B. Màu xanh
C. Màu tím
D. Màu da cam
Lời giải:
a) Em quan sát hình xếp bằng que tính và tìm các hình thoi (hình có bốn cạnh bằng nhau, hai cặp cạnh đối diện song song).
Trong hình, em thấy có $3$ hình thoi được tạo thành từ các que tính.
Vậy đáp án đúng là C.
b) Em xác định vị trí que tính màu đỏ, sau đó tìm que tính khác không cắt que màu đỏ và cùng hướng với nó.
Que tính màu đỏ song song với que tính màu xanh.
Vậy đáp án đúng là B.
Đáp số: a) C; b) B.
Câu 4 (trang 122)
Đề bài: Vẽ hình rồi tô màu (theo mẫu). (Mẫu gồm dãy $3$ hình thoi liền kề nhau, tô màu vàng $-$ cam $-$ xanh lá.)

Lời giải:
Em thực hiện theo các bước:
- Bước 1: Vẽ $3$ hình thoi liền kề nhau trên giấy kẻ ô vuông (mỗi hình thoi có $4$ cạnh bằng nhau, các hình thoi liền nhau có chung một đỉnh).
- Bước 2: Tô màu lần lượt vào từng hình thoi (theo mẫu là vàng $-$ cam $-$ xanh lá, hoặc em có thể chọn màu khác tùy thích).
Luyện tập 3 (trang 123)
Câu 1 (trang 123)
Đề bài: Chọn câu trả lời đúng.
a) Hình nào dưới đây là hình bình hành? (Có $4$ hình $A$, $B$, $C$, $D$.)

b) Hình nào dưới đây vừa có cặp cạnh song song, vừa có cặp cạnh vuông góc? (Có $4$ hình $A$, $B$, $C$, $D$.)

Lời giải:
a) Em nhớ: hình bình hành có hai cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau.
Em xét từng đáp án:
- A (hình thang): chỉ có $1$ cặp cạnh song song $\Rightarrow$ không phải hình bình hành.
- B: có $2$ cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau $\Rightarrow$ là hình bình hành.
- C, D: không đủ đặc điểm của hình bình hành.
Vậy đáp án đúng là B.
b) Em tìm hình có cả hai đặc điểm: có cặp cạnh song song và có cặp cạnh vuông góc.
Em xét từng đáp án:
- A (hình bình hành): có cặp cạnh song song nhưng không có cặp cạnh vuông góc.
- B (hình thang): có cặp cạnh song song nhưng không có cặp cạnh vuông góc.
- C (hình chữ nhật): có $2$ cặp cạnh đối diện song song và các cạnh liền kề vuông góc với nhau $\Rightarrow$ thỏa mãn.
- D: không đủ đặc điểm.
Vậy đáp án đúng là C.
Đáp số: a) B; b) C.
Câu 2 (trang 123)
Đề bài: Số?
a) Cho hình bình hành $ABCD$ như hình bên, biết $AB = 5$ cm và $AD = 3$ cm.
$BC = \boxed{?}$ cm
$DC = \boxed{?}$ cm

b) Cho hình thoi $MNPQ$ như hình bên, biết $MN = 4$ cm.
$NP = \boxed{?}$ cm
$PQ = \boxed{?}$ cm
$QM = \boxed{?}$ cm

Lời giải:
a) Em nhớ: hình bình hành có hai cặp cạnh đối diện bằng nhau.
- $BC$ và $AD$ là hai cạnh đối diện $\Rightarrow$ $BC = AD = 3$ cm.
- $DC$ và $AB$ là hai cạnh đối diện $\Rightarrow$ $DC = AB = 5$ cm.
b) Em nhớ: hình thoi có bốn cạnh bằng nhau.
Vì $MN = 4$ cm nên:
- $NP = MN = 4$ cm.
- $PQ = MN = 4$ cm.
- $QM = MN = 4$ cm.
Đáp số:
a) $BC = 3$ cm; $DC = 5$ cm.
b) $NP = 4$ cm; $PQ = 4$ cm; $QM = 4$ cm.
Câu 3 (trang 123)
Đề bài: Vẽ góc nhọn, góc tù (theo mẫu).

Lời giải:
Em thực hiện theo các bước:
- Bước 1: Vẽ một tia đi từ một điểm.
- Bước 2: Từ điểm đầu của tia, vẽ thêm một tia khác:
- Nếu vẽ tia thứ hai sao cho hai tia tạo thành góc bé hơn góc vuông $\Rightarrow$ được góc nhọn.
- Nếu vẽ tia thứ hai sao cho hai tia tạo thành góc lớn hơn góc vuông (nhưng nhỏ hơn góc bẹt) $\Rightarrow$ được góc tù.
Em có thể vẽ trên giấy kẻ ô vuông cho dễ căn hướng theo mẫu SGK.

Thầy Phan Văn Công
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên
