Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Hoạt động (trang 69 – 70) – Chuẩn bị buổi triển lãm khoa học
Câu 1 (trang 69)
Đề bài: Dưới đây là các nguyên liệu được sử dụng trong buổi triển lãm (cát mịn, than hoạt tính, sỏi, cát hạt lớn) được đặt trên $4$ chiếc cân đồng hồ.

a) Chọn câu trả lời đúng. Cát mịn cân nặng là:
- A. $5$ tấn
- B. $5$ tạ
- C. $5$ yến
- D. $2$ yến
b) Tổng cân nặng của than hoạt tính, sỏi và cát hạt lớn có đủ $1$ tạ không?
Lời giải:
a) Em quan sát kim của cân đồng hồ chỉ vào số $50$ kg. Em đổi $50$ kg ra các đơn vị lớn hơn:
$$50 {\;} \text{kg} = 5 \times 10 {\;} \text{kg} = 5 {\;} \text{yến}.$$
Đáp án đúng là: C. $5$ yến.
b) Em quan sát kim cân của $3$ loại nguyên liệu còn lại:
- Than hoạt tính nặng $65$ kg.
- Sỏi nặng $25$ kg.
- Cát hạt lớn nặng $15$ kg.
Em tính tổng cân nặng của $3$ loại đó:
$$65 + 25 + 15 = 105 {\;} (\text{kg}).$$
Em đổi $1$ tạ $= 100$ kg rồi so sánh: $105$ kg $> 100$ kg.
Vậy tổng cân nặng của than hoạt tính, sỏi và cát hạt lớn lớn hơn $1$ tạ (đã đủ $1$ tạ).
Đáp số: a) C ($5$ yến); b) Đã đủ $1$ tạ.
Câu 2 (trang 69)
Đề bài: Chọn câu trả lời đúng. Dưới mỗi chai lọc nước người ta đặt một tấm bìa hình vuông cạnh $3$ dm. Diện tích mỗi tấm bìa là:
- A. $9$ mm$^2$
- B. $9$ cm$^2$
- C. $9$ dm$^2$
- D. $9$ m$^2$

Lời giải:
Em tính diện tích hình vuông cạnh $3$ dm bằng cách lấy cạnh nhân với cạnh:
$$3 \times 3 = 9 {\;} (\text{dm}^2).$$
Đáp án đúng là: C. $9$ dm$^2$.
Câu 3 (trang 69)
Đề bài: Thời gian để lọc được $500$ ml nước của các chai lọc nước là:
- Chai A: $250$ giây.
- Chai B: $4$ phút.
- Chai C: $3$ phút $50$ giây.
Hỏi trong ba chai đó, chai nào cần ít thời gian nhất để lọc được $500$ ml nước?
Lời giải:
Em đổi thời gian của $3$ chai về cùng đơn vị giây để dễ so sánh (với $1$ phút $= 60$ giây):
- Chai A: $250$ giây.
- Chai B: $4$ phút $= 4 \times 60 = 240$ giây.
- Chai C: $3$ phút $50$ giây $= 3 \times 60 + 50 = 180 + 50 = 230$ giây.
Em so sánh: $230 < 240 < 250$. Vậy chai C cần ít thời gian nhất ($230$ giây).
Đáp số: Chai C.
Câu 4 (trang 70)
Đề bài: Về nhà, em hãy thử làm một chai lọc nước tương tự như hình ở bài $2$. Lưu ý đục lỗ ở nắp chai trước khi đổ lần lượt cát mịn, cát hạt to, than hoạt tính và sỏi. Trong đó cứ $3$ thìa cát mịn thì đổ $3$ thìa cát hạt to, $1$ thìa than hoạt tính, $1$ thìa sỏi. Nếu không có than hoạt tính em có thể chỉ cần dùng cát mịn, cát hạt to và sỏi. Sau khi hoàn thành, em thử lọc $100$ ml nước xem hết bao nhiêu giây nhé!
Lời giải:
Đây là bài tập thực hành tại nhà. Em chuẩn bị đầy đủ nguyên liệu (chai, cát mịn, cát hạt to, than hoạt tính, sỏi) rồi thực hiện theo đúng thứ tự trong đề. Sau khi lọc, em dùng đồng hồ đo thời gian và ghi lại số giây để so sánh với chai lọc của các bạn khác.
Hoạt động (trang 70 – 71) – Chuẩn bị Hội trại mùa Thu
Câu 1 (trang 70)
Đề bài: Chọn câu trả lời đúng.
a) Em cần một tấm gỗ để làm biển tên trại của lớp mình. Em nên chọn tấm gỗ có diện tích khoảng:
- A. $40$ mm$^2$
- B. $4$ m$^2$
- C. $40$ dm$^2$
- D. $40$ cm$^2$
b) Lớp em được chọn một trong ba vị trí để dựng trại có kích thước như hình dưới đây. Em chọn vị trí nào để có diện tích lớn nhất?
- A. Hình chữ nhật dài $7$ m, rộng $5$ m.
- B. Hình vuông cạnh $6$ m.
- C. Hình chữ nhật dài $8$ m, rộng $4$ m.

Lời giải:
a) Em ước lượng: một biển tên trại có kích thước vừa phải (cỡ tấm bìa lớn), không thể nhỏ như đầu ngón tay (mm$^2$, cm$^2$) và cũng không rộng cả căn phòng ($4$ m$^2$). Diện tích phù hợp khoảng vài chục đề-xi-mét vuông.
Đáp án đúng là: C. $40$ dm$^2$.
b) Em tính diện tích $3$ vị trí:
- Vị trí A: $7 \times 5 = 35 {\;} (\text{m}^2)$.
- Vị trí B: $6 \times 6 = 36 {\;} (\text{m}^2)$.
- Vị trí C: $8 \times 4 = 32 {\;} (\text{m}^2)$.
Em so sánh: $32 < 35 < 36$. Vậy diện tích lớn nhất là ở vị trí B ($36$ m$^2$).
Đáp án đúng là: B.
Câu 2 (trang 70)
Đề bài: Chọn câu trả lời đúng. Em mua $3$ bộ dây đèn có giá lần lượt là $30{\;}000$ đồng, $34{\;}000$ đồng và $36{\;}000$ đồng để trang trí trại của lớp. Hỏi em dùng tờ tiền nào để vừa đủ tiền trả cho người bán hàng?
- A. Tờ $100{\;}000$ đồng.
- B. Tờ $200{\;}000$ đồng.
- C. Tờ $500{\;}000$ đồng.

Lời giải:
Em tính tổng số tiền cần trả cho $3$ bộ dây đèn:
$$30{\;}000 + 34{\;}000 + 36{\;}000 = 100{\;}000 {\;} (\text{đồng}).$$
Vậy em cần đưa tờ tiền có mệnh giá đúng $100{\;}000$ đồng.
Đáp án đúng là: A. Tờ $100{\;}000$ đồng.
Câu 3 (trang 71)
Đề bài: Hoạt động theo nhóm. Một em đóng vai người bán hàng, các em còn lại đóng vai người mua hàng. Các em dùng các tấm bìa, tờ giấy in mặt đồng tiền để mua bán. Lần lượt, mỗi người mua chọn từ một đến ba đồ vật khác nhau có trong cửa hàng. Người mua đưa cho người bán số tiền bằng hoặc hơn số tiền cần trả cho các đồ vật chọn mua. Nếu số tiền người mua đưa nhiều hơn số tiền cần trả, người bán phải đưa lại tiền thừa (nếu cần).
Các đồ vật trong cửa hàng và giá:
- Sổ tay: $9{\;}000$ đồng/quyển.
- Bút chì: $5{\;}000$ đồng/cái.
- Hộp đựng bút: $30{\;}000$ đồng/cái.
- Sách “Những phát minh nổi tiếng”: $95{\;}000$ đồng/quyển.
- Com-pa: $30{\;}000$ đồng/cái.
- Thước kẻ thẳng: $10{\;}000$ đồng/cái.
- Thước đo độ: $9{\;}000$ đồng/cái.
- Bộ ê-ke $2$ thước tam giác: $15{\;}000$ đồng/bộ.
- Thước tam giác lớn: $8{\;}000$ đồng/cái.

Lời giải:
Đây là bài tập hoạt động nhóm. Em cùng các bạn phân vai người bán và người mua rồi tính tiền theo mẫu.
Ví dụ mẫu: Bạn A đến cửa hàng và chọn mua $1$ quyển sổ tay ($9{\;}000$ đồng) và $1$ cây bút chì ($5{\;}000$ đồng).
- Tổng số tiền cần trả: ${\;} 9{\;}000 + 5{\;}000 = 14{\;}000$ (đồng).
- Bạn A đưa cho người bán tờ $20{\;}000$ đồng.
- Người bán đưa lại tiền thừa: ${\;} 20{\;}000 – 14{\;}000 = 6{\;}000$ (đồng).
Em có thể thay đổi các mặt hàng khác nhau để luyện tập tính toán.
Hoạt động (trang 72) – Đi chơi công viên
Câu 1 (trang 72)
Đề bài: Giá vé vào chơi một số trò chơi như sau:
| Tên trò chơi | Giá vé/lượt |
|---|---|
| Phi tiêu | $15{\;}000$ đồng |
| Đu quay đám mây | $20{\;}000$ đồng |
| Câu cá | $10{\;}000$ đồng |
| Nhà gương | $12{\;}000$ đồng |
| Tàu lượn | $20{\;}000$ đồng |
Em thích trò chơi nào nhất? Nếu cả gia đình em cùng chơi trò đó thì sẽ trả hết tất cả bao nhiêu tiền?
Lời giải:
Đây là câu hỏi mở, em tự chọn trò chơi và tính tiền theo số người trong gia đình mình.
Ví dụ: Em thích trò “Đu quay đám mây” (giá $20{\;}000$ đồng/lượt). Gia đình em có $4$ người (bố, mẹ, em và chị) cùng chơi thì phải trả:
$$20{\;}000 \times 4 = 80{\;}000 {\;} (\text{đồng}).$$
Em có thể thay số người và trò chơi để tính ra kết quả phù hợp với gia đình mình.
Câu 2 (trang 72)
Đề bài: Đến khu vườn thú, có một số con vật với cân nặng như sau:
- Tê giác: $1$ tấn $3$ tạ.
- Hổ: $4$ tạ.
- Báo: $6$ yến.
- Công: $6$ kg.
- Hươu cao cổ: $1$ tấn $200$ kg.
Em thích con vật nào nhất? Con vật đó nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

Lời giải:
Đây là câu hỏi mở, em tự chọn con vật mình thích và đổi cân nặng ra ki-lô-gam.
Em nhớ: $1$ tấn $= 1{\;}000$ kg; ${\;} 1$ tạ $= 100$ kg; ${\;} 1$ yến $= 10$ kg.
Em đổi cân nặng của từng con vật ra ki-lô-gam để tham khảo:
- Tê giác: $1$ tấn $3$ tạ $= 1{\;}000 + 300 = 1{\;}300$ kg.
- Hổ: $4$ tạ $= 400$ kg.
- Báo: $6$ yến $= 60$ kg.
- Công: $6$ kg.
- Hươu cao cổ: $1$ tấn $200$ kg $= 1{\;}000 + 200 = 1{\;}200$ kg.
Ví dụ: Em thích hươu cao cổ nhất. Hươu cao cổ nặng $1$ tấn $200$ kg $= 1{\;}200$ kg.
Câu 3 (trang 72)
Đề bài: Chọn câu trả lời đúng. Đến vườn hoa, em thấy khu vườn trồng hoa hồng có kích thước như hình bên (hình chữ L với các số đo: $8$ m ở cạnh trên, $8$ m ở cạnh nhô ra giữa, $8$ m ở cạnh dưới bên trái, $16$ m ở cạnh dưới bên phải). Khu vườn trồng hoa hồng đó có diện tích là:
- A. $64$ m$^2$
- B. $32$ m$^2$
- C. $128$ m$^2$
- D. $192$ m$^2$

Lời giải:
Em chia khu vườn hình chữ L thành hai hình chữ nhật để tính diện tích.
Cách chia: Em kẻ một đường ngang chia khu vườn thành:
- Hình chữ nhật trên (phần bên phải, phía trên): chiều rộng $8$ m, chiều cao $= 16 – 8 = 8$ m.
- Hình chữ nhật dưới (phần đáy dài): chiều rộng $= 8 + 8 = 16$ m, chiều cao $8$ m.
Diện tích hình chữ nhật trên:
$$8 \times 8 = 64 {\;} (\text{m}^2).$$
Diện tích hình chữ nhật dưới:
$$16 \times 8 = 128 {\;} (\text{m}^2).$$
Diện tích khu vườn (tổng hai phần):
$$64 + 128 = 192 {\;} (\text{m}^2).$$
Đáp án đúng là: D. $192$ m$^2$.

Câu 4 (trang 72)
Đề bài: Trong công viên có một cây cổ thụ được trồng vào năm $1864$. Hỏi năm đó thuộc thế kỉ nào?
Lời giải:
Em nhớ: từ năm $1{\;}801$ đến năm $1{\;}900$ là thế kỉ XIX.
Vì năm $1864$ nằm trong khoảng từ năm $1801$ đến năm $1900$ nên năm $1864$ thuộc thế kỉ XIX.
Đáp số: Thế kỉ XIX.

Thầy Phan Văn Công
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên
