Giải bài tập SGK: Bài 51: Số lần xuất hiện của một sự kiện – Toán 4

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Hoạt động (trang 43 – 44)

Câu 1 (trang 43 – 44)

Đề bài: Trong hộp có $3$ quả bóng xanh và $1$ quả bóng vàng.

a) Rô-bốt lấy $1$ quả bóng từ trong chiếc hộp và quan sát màu bóng lấy được. Nêu các sự kiện có thể xảy ra.

b) Lấy $1$ quả bóng ra khỏi hộp, quan sát màu, ghi lại kết quả vào bảng kiểm đếm rồi trả lại bóng vào hộp. Thực hiện $10$ lần như vậy.

c) Dựa vào bảng kiểm đếm, trả lời câu hỏi.

  • Có bao nhiêu lần lấy được bóng xanh? Có bao nhiêu lần lấy được bóng vàng?
  • Sự kiện nào xuất hiện nhiều lần hơn?

Lời giải:

a) Trong hộp chỉ có bóng xanh và bóng vàng, nên khi lấy $1$ quả có $2$ sự kiện có thể xảy ra:

  • Sự kiện $1$: Lấy được bóng xanh.
  • Sự kiện $2$: Lấy được bóng vàng.

b) Em thực hiện lấy bóng $10$ lần và ghi kết quả vào bảng kiểm đếm. Vì trong hộp có $3$ bóng xanh và chỉ $1$ bóng vàng nên khi lấy, bóng xanh dễ xuất hiện hơn bóng vàng.

Kết quả tham khảo (kết quả thực tế có thể khác nhau ở mỗi lần thực hiện):

Bóng xanh Bóng vàng
$7$ lần $3$ lần

c) Dựa vào bảng kiểm đếm ở trên:

  • Có $7$ lần lấy được bóng xanh, $3$ lần lấy được bóng vàng.
  • Sự kiện lấy được bóng xanh xuất hiện nhiều lần hơn (vì trong hộp có nhiều bóng xanh hơn bóng vàng).

Đây là bài tập thực hành. Kết quả thực tế của em có thể khác đáp án tham khảo, nhưng nhìn chung sự kiện “lấy được bóng xanh” sẽ xuất hiện nhiều lần hơn.

Câu 2 (trang 44)

Đề bài: Hãy giúp thỏ di chuyển bằng cách gieo hai xúc xắc và tính tích số chấm ở các mặt trên của xúc xắc.

  • Nếu kết quả nhận được là số chẵn thì thỏ Chẵn được tiến thêm $1$ ô.
  • Nếu kết quả nhận được là số lẻ thì thỏ Lẻ được tiến thêm $1$ ô.

Thực hiện như vậy, hỏi chú thỏ nào đến đích trước?

Lời giải:

Em xét cách một tích trở thành số chẵn hoặc số lẻ:

  • Nếu có ít nhất một thừa số chẵn thì tích là số chẵn (ví dụ: $2 \times 3 = 6$; $4 \times 5 = 20$).
  • Nếu cả hai thừa số đều là số lẻ thì tích mới là số lẻ (ví dụ: $1 \times 3 = 3$; $5 \times 5 = 25$).

Trên mặt xúc xắc có $6$ mặt: $1$, $2$, $3$, $4$, $5$, $6$ trong đó có $3$ số chẵn ($2$, $4$, $6$) và $3$ số lẻ ($1$, $3$, $5$). Em thấy trường hợp tích chẵn có nhiều khả năng xảy ra hơn tích lẻ, vì chỉ cần một trong hai xúc xắc ra số chẵn là tích đã chẵn.

Vậy thỏ Chẵn có nhiều khả năng đến đích trước thỏ Lẻ.

Đây là bài tập thực hành. Kết quả thực tế của em có thể khác, nhưng theo dự đoán thì thỏ Chẵn thường về đích trước.

Luyện tập (trang 45 – 46)

Câu 1 (trang 45)

Đề bài: Chọn câu trả lời đúng.

Nam gieo một xúc xắc nhiều lần, quan sát số chấm ở mặt trên của xúc xắc đó và ghi lại kết quả nhận được vào bảng dưới đây.

Bảng có $6$ ô ứng với các mặt $1$ chấm, $2$ chấm, $3$ chấm, $4$ chấm, $5$ chấm, $6$ chấm.

Hỏi mặt $5$ chấm đã xuất hiện bao nhiêu lần?

A. $2$ lần $\qquad$ B. $3$ lần $\qquad$ C. $5$ lần $\qquad$ D. $7$ lần

Lời giải:

Em đọc bảng kiểm đếm: mỗi vạch đứng $|$ là $1$ lần; khi đủ $4$ vạch đứng, em vẽ thêm $1$ vạch chéo cắt qua $4$ vạch đó để tạo thành một bó $5$. Sau đó tiếp tục kiểm đếm bằng các vạch đứng lẻ.

Ở ô ứng với mặt $5$ chấm, em thấy có một bó $5$ (bốn vạch đứng gạch chéo) và thêm hai vạch đứng lẻ nữa.

Vậy mặt $5$ chấm đã xuất hiện: $5 + 2 = 7$ (lần).

Đáp số: Chọn D. $7$ lần.

Câu 2 (trang 45)

Đề bài: Trong túi có $2$ chiếc bút màu xanh và $1$ chiếc bút màu vàng.

a) Mai lấy $2$ chiếc bút ra khỏi túi và quan sát màu bút lấy được. Nêu các sự kiện có thể xảy ra.

b) Lấy $2$ chiếc bút ra khỏi túi, quan sát màu, ghi lại kết quả vào bảng kiểm đếm rồi trả lại bút vào trong túi. Thực hiện $20$ lần.

c) Từ bảng kiểm đếm, hãy so sánh số lần xuất hiện của sự kiện lấy được $2$ chiếc bút khác màu và sự kiện lấy được $2$ chiếc bút cùng màu.

Lời giải:

a) Trong túi chỉ có $2$ bút xanh và $1$ bút vàng, nên khi lấy $2$ bút ra thì:

  • Sự kiện $1$: Lấy được $1$ bút vàng và $1$ bút xanh (khác màu).
  • Sự kiện $2$: Lấy được $2$ bút xanh (cùng màu).

(Không thể lấy được $2$ bút vàng vì trong túi chỉ có $1$ bút vàng.)

b) Em thực hiện $20$ lần và ghi kết quả tham khảo (kết quả thực tế có thể khác):

Sự kiện Số lần
$1$ bút vàng và $1$ bút xanh $13$ lần
$2$ bút xanh $7$ lần

c) Dựa vào bảng kiểm đếm: sự kiện lấy được $2$ bút khác màu ($13$ lần) xuất hiện nhiều hơn sự kiện lấy được $2$ bút cùng màu ($7$ lần).

Lưu ý: Đây là bài tập thực hành. Kết quả thực tế có thể khác đáp án tham khảo, nhưng nhìn chung sự kiện “lấy được $2$ bút khác màu” sẽ xuất hiện nhiều lần hơn.

Câu 3 (trang 46)

Đề bài: Có $11$ chú rùa cùng nhau thi chạy. Mỗi chú rùa được đánh số từ $2$ đến $12$.

Hãy giúp những chú rùa di chuyển bằng cách gieo hai xúc xắc rồi tính tổng số chấm ở các mặt trên của xúc xắc. Kết quả nhận được là số nào thì chú rùa mang áo ghi số đó được tiến thêm $1$ ô.

Thực hiện như vậy, hỏi ba chú rùa về đích đầu tiên theo thứ tự nhất, nhì, ba là những chú rùa nào? Khi đó, chú rùa nào tiến được ít ô nhất?

Lời giải:

Em nhận thấy: mỗi lần gieo hai xúc xắc, em có thể được các tổng từ $2$ đến $12$. Em liệt kê các cách để được từng tổng:

  • Tổng $2$: $1 + 1$ → chỉ có $1$ cách.
  • Tổng $3$: $1 + 2$; $2 + 1$ → $2$ cách.
  • Tổng $4$: $1 + 3$; $2 + 2$; $3 + 1$ → $3$ cách.
  • Tổng $5$: $4$ cách.
  • Tổng $6$: $5$ cách.
  • Tổng $7$: $1 + 6$; $2 + 5$; $3 + 4$; $4 + 3$; $5 + 2$; $6 + 1$ → $6$ cách.
  • Tổng $8$: $5$ cách.
  • Tổng $9$: $4$ cách.
  • Tổng $10$: $3$ cách.
  • Tổng $11$: $2$ cách.
  • Tổng $12$: $6 + 6$ → chỉ có $1$ cách.

Em thấy:

  • Tổng $7$ có nhiều cách nhất ($6$ cách) → rùa số $7$ có nhiều khả năng tiến nhanh nhất, về đích đầu tiên.
  • Tổng $6$tổng $8$ đều có $5$ cách → rùa số $6$rùa số $8$ có khả năng tiến nhanh tiếp theo, về đích thứ nhì và thứ ba.
  • Tổng $2$tổng $12$ đều chỉ có $1$ cách → rùa số $2$rùa số $12$ ít có khả năng tiến nhất, tiến được ít ô nhất.

Đáp án tham khảo:

  • Ba rùa về đích đầu tiên: rùa số $7$ (nhất), rùa số $6$rùa số $8$ (nhì, ba).
  • Rùa tiến được ít ô nhất: rùa số $2$ hoặc rùa số $12$.

Lưu ý: Đây là bài tập thực hành, kết quả thực tế của em có thể khác. Nhưng theo dự đoán thì rùa số $7$ thường về đích trước; rùa số $2$ và số $12$ thường tiến được ít ô nhất.

Thầy Phan Văn Công

Thầy Phan Văn Công

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên