Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Hoạt động (trang 74)
Câu 1 (trang 74)
Đề bài: Tính (theo mẫu).
Mẫu: $\dfrac{2}{3} + \dfrac{5}{3} = \dfrac{2 + 5}{3} = \dfrac{7}{3}$.
a) $\dfrac{2}{7} + \dfrac{4}{7}$ $\qquad$ b) $\dfrac{23}{13} + \dfrac{8}{13}$ $\qquad$ c) $\dfrac{27}{125} + \dfrac{16}{125}$
Lời giải:
Em nhớ: cộng hai phân số cùng mẫu số, em cộng hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số.
a) $\dfrac{2}{7} + \dfrac{4}{7} = \dfrac{2 + 4}{7} = \dfrac{6}{7}$.
b) $\dfrac{23}{13} + \dfrac{8}{13} = \dfrac{23 + 8}{13} = \dfrac{31}{13}$.
c) $\dfrac{27}{125} + \dfrac{16}{125} = \dfrac{27 + 16}{125} = \dfrac{43}{125}$.
Hoạt động (trang 75)
Câu 2 (trang 75)
Đề bài: Viết phép tính thích hợp (theo mẫu).
Mẫu: Hai cốc chứa $\dfrac{2}{6}$ l và $\dfrac{1}{6}$ l.
$$\dfrac{2}{6}{\;}l + \dfrac{1}{6}{\;}l = \dfrac{3}{6}{\;}l.$$
a) Hai cốc chứa $\dfrac{5}{8}$ l và $\dfrac{6}{8}$ l.
b) Hai cốc chứa $\dfrac{4}{7}$ l và $\dfrac{3}{7}$ l.

Lời giải:
Em cộng hai phân số cùng mẫu số theo mẫu.
a) $\dfrac{5}{8}{\;}l + \dfrac{6}{8}{\;}l = \dfrac{5 + 6}{8}{\;}l = \dfrac{11}{8}{\;}l$.
b) $\dfrac{4}{7}{\;}l + \dfrac{3}{7}{\;}l = \dfrac{4 + 3}{7}{\;}l = \dfrac{7}{7}{\;}l = 1{\;}l$.
Câu 3 (trang 75)
Đề bài: Số ?
a) $\dfrac{7}{15} + \dfrac{?}{15} = \dfrac{10}{15}$ $\qquad$ b) $\dfrac{9}{8} + \dfrac{2}{?} = \dfrac{11}{8}$ $\qquad$ c) $\dfrac{6}{21} + \dfrac{9}{21} = \dfrac{15}{?}$
Lời giải:
Em nhớ khi cộng hai phân số cùng mẫu số: tử số cộng với tử số, mẫu số giữ nguyên.
a) Mẫu số giữ nguyên là $15$. Ở tử số: $7 + ? = 10$, nên $? = 10 – 7 = 3$.
Vậy $\dfrac{7}{15} + \dfrac{\boxed{3}}{15} = \dfrac{10}{15}$.
b) Tử số: $9 + 2 = 11$ (đúng). Vậy mẫu số phải giống nhau, tức $? = 8$.
Vậy $\dfrac{9}{8} + \dfrac{2}{\boxed{8}} = \dfrac{11}{8}$.
c) Tử số: $6 + 9 = 15$ (đúng). Mẫu số giữ nguyên, nên $? = 21$.
Vậy $\dfrac{6}{21} + \dfrac{9}{21} = \dfrac{15}{\boxed{21}}$.
Câu 4 (trang 75)
Đề bài: Mai dành hai ngày cuối tuần để đọc sách. Ngày thứ nhất, Mai đọc được $\dfrac{2}{7}$ cuốn sách. Ngày thứ hai, Mai đọc thêm được $\dfrac{3}{7}$ cuốn sách. Hỏi cả hai ngày, Mai đọc được bao nhiêu phần của cuốn sách?
Lời giải:
Cả hai ngày, Mai đọc được số phần của cuốn sách là:
$$\dfrac{2}{7} + \dfrac{3}{7} = \dfrac{2 + 3}{7} = \dfrac{5}{7} {\;}(\text{cuốn sách}).$$
Đáp số: $\dfrac{5}{7}$ cuốn sách.
Luyện tập (trang 75)
Câu 1 (trang 75)
Đề bài: Đ, S ?
a) $\dfrac{4}{9} + \dfrac{1}{9} = \dfrac{4 + 1}{9 + 9} = \dfrac{5}{18}$.
b) $\dfrac{3}{5} + \dfrac{3}{5} = \dfrac{3}{5 + 5} = \dfrac{3}{10}$.
c) $\dfrac{4}{11} + \dfrac{2}{11} = \dfrac{4 + 2}{11} = \dfrac{6}{11}$.
Lời giải:
Em nhớ quy tắc: cộng tử số với tử số, giữ nguyên mẫu số (không cộng mẫu số).
a) Bạn đã cộng cả tử số lẫn mẫu số. Đây là S (Sai).
Đúng phải là: $\dfrac{4}{9} + \dfrac{1}{9} = \dfrac{4 + 1}{9} = \dfrac{5}{9}$.
b) Bạn đã cộng mẫu số $5 + 5 = 10$ và giữ nguyên tử số. Đây là S (Sai).
Đúng phải là: $\dfrac{3}{5} + \dfrac{3}{5} = \dfrac{3 + 3}{5} = \dfrac{6}{5}$.
c) Bạn đã cộng đúng: $\dfrac{4 + 2}{11} = \dfrac{6}{11}$. Đây là Đ (Đúng).
Đáp số: a) S; b) S; c) Đ.
Luyện tập (trang 76)
Câu 2 (trang 76)
Đề bài: Tính rồi so sánh.
a) $\dfrac{2}{9} + \dfrac{5}{9}$ và $\dfrac{5}{9} + \dfrac{2}{9}$.
b) $\dfrac{3}{25} + \dfrac{4}{25} + \dfrac{7}{25}$ và $\dfrac{3}{25} + \dfrac{7}{25} + \dfrac{4}{25}$.
Lời giải:
a) Em tính từng vế:
- $\dfrac{2}{9} + \dfrac{5}{9} = \dfrac{2 + 5}{9} = \dfrac{7}{9}$.
- $\dfrac{5}{9} + \dfrac{2}{9} = \dfrac{5 + 2}{9} = \dfrac{7}{9}$.
Vậy $\dfrac{2}{9} + \dfrac{5}{9} = \dfrac{5}{9} + \dfrac{2}{9}$.
b) Em tính từng vế:
- $\dfrac{3}{25} + \dfrac{4}{25} + \dfrac{7}{25} = \dfrac{3 + 4 + 7}{25} = \dfrac{14}{25}$.
- $\dfrac{3}{25} + \dfrac{7}{25} + \dfrac{4}{25} = \dfrac{3 + 7 + 4}{25} = \dfrac{14}{25}$.
Vậy $\dfrac{3}{25} + \dfrac{4}{25} + \dfrac{7}{25} = \dfrac{3}{25} + \dfrac{7}{25} + \dfrac{4}{25}$.
(Nhận xét: Khi đổi chỗ các phân số trong tổng, tổng không thay đổi.)
Câu 3 (trang 76)
Đề bài: Giải ô chữ dưới đây.
Các ô chữ (theo thứ tự): $\dfrac{11}{6}$; $\dfrac{12}{11}$ $\quad$ $\dfrac{15}{6}$; $\dfrac{6}{11}$; $\dfrac{17}{11}$.

Biết rằng:
- $L$: $\dfrac{7}{6} + \dfrac{8}{6}$
- $T$: $\dfrac{1}{11} + \dfrac{7}{11} + \dfrac{9}{11}$
- $A$: $\dfrac{4}{11} + \dfrac{2}{11}$
- $Đ$: $\dfrac{3}{6} + \dfrac{1}{6} + \dfrac{7}{6}$
- $\grave{A}$: $\dfrac{3}{11} + \dfrac{9}{11}$
Lời giải:
Em tính giá trị của từng biểu thức:
- $L$: $\dfrac{7}{6} + \dfrac{8}{6} = \dfrac{7 + 8}{6} = \dfrac{15}{6}$.
- $T$: $\dfrac{1}{11} + \dfrac{7}{11} + \dfrac{9}{11} = \dfrac{1 + 7 + 9}{11} = \dfrac{17}{11}$.
- $A$: $\dfrac{4}{11} + \dfrac{2}{11} = \dfrac{4 + 2}{11} = \dfrac{6}{11}$.
- $Đ$: $\dfrac{3}{6} + \dfrac{1}{6} + \dfrac{7}{6} = \dfrac{3 + 1 + 7}{6} = \dfrac{11}{6}$.
- $\grave{A}$: $\dfrac{3}{11} + \dfrac{9}{11} = \dfrac{3 + 9}{11} = \dfrac{12}{11}$.
Em ghép chữ vào các ô theo phân số:
- $\dfrac{11}{6} \rightarrow Đ$; $\dfrac{12}{11} \rightarrow \grave{A}$.
- $\dfrac{15}{6} \rightarrow L$; $\dfrac{6}{11} \rightarrow A$; $\dfrac{17}{11} \rightarrow T$.
Ô chữ hoàn chỉnh: $Đ$ – $\grave{A}$ $\quad$ $L$ – $A$ – $T$ = ĐÀ LẠT (thành phố nổi tiếng của Việt Nam).

Câu 4 (trang 76)
Đề bài: Cô Ba có một tấm vải. Cô dùng $\dfrac{7}{15}$ tấm vải để may quần, $\dfrac{4}{15}$ tấm vải để may áo và $\dfrac{2}{15}$ tấm vải để may túi. Hỏi cô Ba đã dùng tất cả bao nhiêu phần tấm vải?

Lời giải:
Số phần tấm vải mà cô Ba đã dùng là:
$$\dfrac{7}{15} + \dfrac{4}{15} + \dfrac{2}{15} = \dfrac{7 + 4 + 2}{15} = \dfrac{13}{15} {\;}(\text{tấm vải}).$$
Đáp số: $\dfrac{13}{15}$ tấm vải.
Hoạt động (trang 78)
Câu 1 (trang 78)
Đề bài: Tính (theo mẫu).
Mẫu: $\dfrac{5}{12} + \dfrac{1}{4} = \dfrac{5}{12} + \dfrac{3}{12} = \dfrac{5 + 3}{12} = \dfrac{8}{12} = \dfrac{2}{3}$.
a) $\dfrac{3}{5} + \dfrac{1}{10}$ $\qquad$ b) $\dfrac{8}{9} + \dfrac{2}{3}$ $\qquad$ c) $\dfrac{1}{2} + \dfrac{5}{8}$
Lời giải:
Em nhớ: cộng hai phân số khác mẫu số, em quy đồng mẫu số hai phân số rồi cộng.
a) $\dfrac{3}{5} + \dfrac{1}{10}$
Bước 1: Quy đồng mẫu số: nhân cả tử và mẫu của $\dfrac{3}{5}$ với $2$:
$$\dfrac{3}{5} = \dfrac{3 \times 2}{5 \times 2} = \dfrac{6}{10}.$$
Bước 2: Cộng hai phân số cùng mẫu số:
$$\dfrac{3}{5} + \dfrac{1}{10} = \dfrac{6}{10} + \dfrac{1}{10} = \dfrac{7}{10}.$$
b) $\dfrac{8}{9} + \dfrac{2}{3}$
Bước 1: Quy đồng mẫu số: nhân cả tử và mẫu của $\dfrac{2}{3}$ với $3$:
$$\dfrac{2}{3} = \dfrac{2 \times 3}{3 \times 3} = \dfrac{6}{9}.$$
Bước 2: Cộng hai phân số cùng mẫu số:
$$\dfrac{8}{9} + \dfrac{2}{3} = \dfrac{8}{9} + \dfrac{6}{9} = \dfrac{14}{9}.$$
c) $\dfrac{1}{2} + \dfrac{5}{8}$
Bước 1: Quy đồng mẫu số: nhân cả tử và mẫu của $\dfrac{1}{2}$ với $4$:
$$\dfrac{1}{2} = \dfrac{1 \times 4}{2 \times 4} = \dfrac{4}{8}.$$
Bước 2: Cộng hai phân số cùng mẫu số:
$$\dfrac{1}{2} + \dfrac{5}{8} = \dfrac{4}{8} + \dfrac{5}{8} = \dfrac{9}{8}.$$
Câu 2 (trang 78)
Đề bài: Rút gọn rồi tính (theo mẫu).
Mẫu: $\dfrac{5}{15} + \dfrac{4}{3} = \dfrac{1}{3} + \dfrac{4}{3} = \dfrac{1 + 4}{3} = \dfrac{5}{3}$.
a) $\dfrac{21}{15} + \dfrac{2}{5}$ $\qquad$ b) $\dfrac{6}{16} + \dfrac{1}{8}$ $\qquad$ c) $\dfrac{3}{12} + \dfrac{3}{4}$
Lời giải:
Em rút gọn phân số trước cho gọn, sau đó mới cộng.
a) $\dfrac{21}{15} + \dfrac{2}{5}$
Bước 1: Rút gọn $\dfrac{21}{15}$ (chia cả tử và mẫu cho $3$):
$$\dfrac{21}{15} = \dfrac{21 : 3}{15 : 3} = \dfrac{7}{5}.$$
Bước 2: Cộng hai phân số cùng mẫu số:
$$\dfrac{21}{15} + \dfrac{2}{5} = \dfrac{7}{5} + \dfrac{2}{5} = \dfrac{7 + 2}{5} = \dfrac{9}{5}.$$
b) $\dfrac{6}{16} + \dfrac{1}{8}$
Bước 1: Rút gọn $\dfrac{6}{16}$ (chia cả tử và mẫu cho $2$):
$$\dfrac{6}{16} = \dfrac{6 : 2}{16 : 2} = \dfrac{3}{8}.$$
Bước 2: Cộng hai phân số cùng mẫu số:
$$\dfrac{6}{16} + \dfrac{1}{8} = \dfrac{3}{8} + \dfrac{1}{8} = \dfrac{4}{8} = \dfrac{1}{2}.$$
c) $\dfrac{3}{12} + \dfrac{3}{4}$
Bước 1: Rút gọn $\dfrac{3}{12}$ (chia cả tử và mẫu cho $3$):
$$\dfrac{3}{12} = \dfrac{3 : 3}{12 : 3} = \dfrac{1}{4}.$$
Bước 2: Cộng hai phân số cùng mẫu số:
$$\dfrac{3}{12} + \dfrac{3}{4} = \dfrac{1}{4} + \dfrac{3}{4} = \dfrac{1 + 3}{4} = \dfrac{4}{4} = 1.$$
Câu 3 (trang 78)
Đề bài: Hai nhóm công nhân cùng sửa một đoạn đường. Nhóm thứ nhất sửa được $\dfrac{3}{10}$ đoạn đường. Nhóm thứ hai sửa được $\dfrac{1}{5}$ đoạn đường. Hỏi hai nhóm đã sửa được tất cả bao nhiêu phần đoạn đường?

Lời giải:
Hai nhóm đã sửa được số phần đoạn đường là:
Bước 1: Quy đồng mẫu số: nhân cả tử và mẫu của $\dfrac{1}{5}$ với $2$:
$$\dfrac{1}{5} = \dfrac{1 \times 2}{5 \times 2} = \dfrac{2}{10}.$$
Bước 2: Cộng hai phân số:
$$\dfrac{3}{10} + \dfrac{1}{5} = \dfrac{3}{10} + \dfrac{2}{10} = \dfrac{5}{10} = \dfrac{1}{2} {\;}(\text{đoạn đường}).$$
Đáp số: $\dfrac{1}{2}$ đoạn đường.
Luyện tập (trang 79)
Câu 1 (trang 79)
Đề bài: Tính.
a) $\dfrac{3}{11} + \dfrac{14}{11}$ $\qquad$ b) $\dfrac{1}{16} + \dfrac{3}{4}$ $\qquad$ c) $\dfrac{2}{20} + \dfrac{7}{10}$
Lời giải:
a) Hai phân số cùng mẫu số nên em cộng ngay:
$$\dfrac{3}{11} + \dfrac{14}{11} = \dfrac{3 + 14}{11} = \dfrac{17}{11}.$$
b) Hai phân số khác mẫu số, em quy đồng mẫu số. Nhân cả tử và mẫu của $\dfrac{3}{4}$ với $4$:
$$\dfrac{3}{4} = \dfrac{3 \times 4}{4 \times 4} = \dfrac{12}{16}.$$
Vậy: $\dfrac{1}{16} + \dfrac{3}{4} = \dfrac{1}{16} + \dfrac{12}{16} = \dfrac{13}{16}$.
c) Hai phân số khác mẫu số, em quy đồng mẫu số. Nhân cả tử và mẫu của $\dfrac{7}{10}$ với $2$:
$$\dfrac{7}{10} = \dfrac{7 \times 2}{10 \times 2} = \dfrac{14}{20}.$$
Vậy: $\dfrac{2}{20} + \dfrac{7}{10} = \dfrac{2}{20} + \dfrac{14}{20} = \dfrac{16}{20} = \dfrac{4}{5}$.
Câu 2 (trang 79)
Đề bài: So sánh giá trị của các biểu thức dưới đây.
$$\left(\dfrac{2}{9} + \dfrac{5}{9}\right) + \dfrac{1}{9} \qquad \dfrac{2}{9} + \left(\dfrac{5}{9} + \dfrac{1}{9}\right) \qquad \dfrac{2}{9} + \dfrac{5}{9} + \dfrac{1}{9}$$

Lời giải:
Em tính giá trị từng biểu thức:
- $\left(\dfrac{2}{9} + \dfrac{5}{9}\right) + \dfrac{1}{9} = \dfrac{7}{9} + \dfrac{1}{9} = \dfrac{8}{9}$.
- $\dfrac{2}{9} + \left(\dfrac{5}{9} + \dfrac{1}{9}\right) = \dfrac{2}{9} + \dfrac{6}{9} = \dfrac{8}{9}$.
- $\dfrac{2}{9} + \dfrac{5}{9} + \dfrac{1}{9} = \dfrac{2 + 5 + 1}{9} = \dfrac{8}{9}$.
Vậy giá trị của cả ba biểu thức bằng nhau và đều bằng $\dfrac{8}{9}$:
$$\left(\dfrac{2}{9} + \dfrac{5}{9}\right) + \dfrac{1}{9} = \dfrac{2}{9} + \left(\dfrac{5}{9} + \dfrac{1}{9}\right) = \dfrac{2}{9} + \dfrac{5}{9} + \dfrac{1}{9}.$$
Câu 3 (trang 79)
Đề bài: Tính bằng cách thuận tiện.
a) $\dfrac{16}{15} + \dfrac{7}{15} + \dfrac{4}{15}$ $\qquad$ b) $\dfrac{5}{17} + \dfrac{7}{17} + \dfrac{13}{17}$
Lời giải:
Em nhóm các phân số có tử số cộng lại được số tròn/đẹp để dễ tính hơn.
a) Em nhóm $\dfrac{16}{15}$ và $\dfrac{4}{15}$ (vì $16 + 4 = 20$):
$$\dfrac{16}{15} + \dfrac{7}{15} + \dfrac{4}{15} = \left(\dfrac{16}{15} + \dfrac{4}{15}\right) + \dfrac{7}{15} = \dfrac{20}{15} + \dfrac{7}{15} = \dfrac{27}{15} = \dfrac{9}{5}.$$
b) Em nhóm $\dfrac{7}{17}$ và $\dfrac{13}{17}$ (vì $7 + 13 = 20$):
$$\dfrac{5}{17} + \dfrac{7}{17} + \dfrac{13}{17} = \dfrac{5}{17} + \left(\dfrac{7}{17} + \dfrac{13}{17}\right) = \dfrac{5}{17} + \dfrac{20}{17} = \dfrac{25}{17}.$$
Câu 4 (trang 79)
Đề bài: Việt dùng $\dfrac{1}{2}$ số tiền của mình để mua một quyển vở. Sau đó, bạn ấy dùng thêm $\dfrac{1}{6}$ số tiền của mình để mua bút. Hỏi Việt đã dùng bao nhiêu phần số tiền của mình để mua vở và bút?
Lời giải:
Số phần tiền Việt đã dùng để mua vở và bút là:
Bước 1: Quy đồng mẫu số: nhân cả tử và mẫu của $\dfrac{1}{2}$ với $3$:
$$\dfrac{1}{2} = \dfrac{1 \times 3}{2 \times 3} = \dfrac{3}{6}.$$
Bước 2: Cộng hai phân số:
$$\dfrac{1}{2} + \dfrac{1}{6} = \dfrac{3}{6} + \dfrac{1}{6} = \dfrac{4}{6} = \dfrac{2}{3} {\;}(\text{số tiền}).$$
Đáp số: $\dfrac{2}{3}$ số tiền.
Câu 5 (trang 79)
Đề bài: Các bạn pha nước cam cho buổi liên hoan. Mai pha được $\dfrac{1}{4}$ l, Việt pha được $\dfrac{5}{6}$ l, còn Nam pha được $\dfrac{11}{12}$ l. Tính số lít nước cam cả ba bạn pha được.
Lời giải:
Số lít nước cam cả ba bạn pha được là:
$$\dfrac{1}{4} + \dfrac{5}{6} + \dfrac{11}{12}.$$
Bước 1: Quy đồng mẫu số về $12$:
- $\dfrac{1}{4} = \dfrac{1 \times 3}{4 \times 3} = \dfrac{3}{12}$.
- $\dfrac{5}{6} = \dfrac{5 \times 2}{6 \times 2} = \dfrac{10}{12}$.
- $\dfrac{11}{12}$ giữ nguyên.
Bước 2: Cộng ba phân số:
$$\dfrac{1}{4} + \dfrac{5}{6} + \dfrac{11}{12} = \dfrac{3}{12} + \dfrac{10}{12} + \dfrac{11}{12} = \dfrac{3 + 10 + 11}{12} = \dfrac{24}{12} = 2 {\;}(l).$$
Đáp số: $2$ l nước cam.

Thầy Phan Văn Công
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên
