Giải bài tập SGK: Bài 39: Chia cho số có một chữ số – Toán 4

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Hoạt động (trang 7)

Câu 1 (trang 7)

Đề bài: Đặt tính rồi tính.

$$38{\;}295 : 3 \qquad 729{\;}316 : 4 \qquad 872{\;}905 : 6$$

Lời giải:

Em đặt tính theo cột dọc, rồi chia lần lượt từ trái sang phải.

a) $38{\;}295 : 3$

Em chia từ trái sang phải:

  • $3$ chia $3$ được $1$, viết $1$. $1$ nhân $3$ bằng $3$; $3$ trừ $3$ bằng $0$.
  • Hạ $8$, được $8$. $8$ chia $3$ được $2$, viết $2$. $2$ nhân $3$ bằng $6$; $8$ trừ $6$ bằng $2$.
  • Hạ $2$, được $22$. $22$ chia $3$ được $7$, viết $7$. $7$ nhân $3$ bằng $21$; $22$ trừ $21$ bằng $1$.
  • Hạ $9$, được $19$. $19$ chia $3$ được $6$, viết $6$. $6$ nhân $3$ bằng $18$; $19$ trừ $18$ bằng $1$.
  • Hạ $5$, được $15$. $15$ chia $3$ được $5$, viết $5$. $5$ nhân $3$ bằng $15$; $15$ trừ $15$ bằng $0$.

Kết quả: $38{\;}295 : 3 = 12{\;}765$.

b) $729{\;}316 : 4$

Em chia từ trái sang phải:

  • $7$ chia $4$ được $1$, viết $1$. $1$ nhân $4$ bằng $4$; $7$ trừ $4$ bằng $3$.
  • Hạ $2$, được $32$. $32$ chia $4$ được $8$, viết $8$. $8$ nhân $4$ bằng $32$; $32$ trừ $32$ bằng $0$.
  • Hạ $9$, được $9$. $9$ chia $4$ được $2$, viết $2$. $2$ nhân $4$ bằng $8$; $9$ trừ $8$ bằng $1$.
  • Hạ $3$, được $13$. $13$ chia $4$ được $3$, viết $3$. $3$ nhân $4$ bằng $12$; $13$ trừ $12$ bằng $1$.
  • Hạ $1$, được $11$. $11$ chia $4$ được $2$, viết $2$. $2$ nhân $4$ bằng $8$; $11$ trừ $8$ bằng $3$.
  • Hạ $6$, được $36$. $36$ chia $4$ được $9$, viết $9$. $9$ nhân $4$ bằng $36$; $36$ trừ $36$ bằng $0$.

Kết quả: $729{\;}316 : 4 = 182{\;}329$.

c) $872{\;}905 : 6$

Em chia từ trái sang phải:

  • $8$ chia $6$ được $1$, viết $1$. $1$ nhân $6$ bằng $6$; $8$ trừ $6$ bằng $2$.
  • Hạ $7$, được $27$. $27$ chia $6$ được $4$, viết $4$. $4$ nhân $6$ bằng $24$; $27$ trừ $24$ bằng $3$.
  • Hạ $2$, được $32$. $32$ chia $6$ được $5$, viết $5$. $5$ nhân $6$ bằng $30$; $32$ trừ $30$ bằng $2$.
  • Hạ $9$, được $29$. $29$ chia $6$ được $4$, viết $4$. $4$ nhân $6$ bằng $24$; $29$ trừ $24$ bằng $5$.
  • Hạ $0$, được $50$. $50$ chia $6$ được $8$, viết $8$. $8$ nhân $6$ bằng $48$; $50$ trừ $48$ bằng $2$.
  • Hạ $5$, được $25$. $25$ chia $6$ được $4$, viết $4$. $4$ nhân $6$ bằng $24$; $25$ trừ $24$ bằng $1$.

Kết quả: $872{\;}905 : 6 = 145{\;}484$ (dư $1$).

Câu 2 (trang 7)

Đề bài: Bạn Nam thực hiện hai phép chia như sau:

$32{\;}024 : 7 = 457$ (dư $34$). $\qquad$ $135{\;}612 : 6 = 2{\;}262$.

Bạn Nam tính đúng hay sai? Nếu sai, em hãy sửa lại cho đúng.

Lời giải:

Em kiểm tra lại từng phép chia bằng cách thực hiện đặt tính lại.

a) Phép chia $32{\;}024 : 7$

Bạn Nam đã sai. Ở bước cuối, bạn Nam có $34$ nhưng lại dừng lại và ghi dư $34$. Thực ra $34$ vẫn chia được cho $7$, nên em phải chia tiếp.

Em chia đúng lại:

  • $32$ chia $7$ được $4$, viết $4$. $4$ nhân $7$ bằng $28$; $32$ trừ $28$ bằng $4$.
  • Hạ $0$, được $40$. $40$ chia $7$ được $5$, viết $5$. $5$ nhân $7$ bằng $35$; $40$ trừ $35$ bằng $5$.
  • Hạ $2$, được $52$. $52$ chia $7$ được $7$, viết $7$. $7$ nhân $7$ bằng $49$; $52$ trừ $49$ bằng $3$.
  • Hạ $4$, được $34$. $34$ chia $7$ được $4$, viết $4$. $4$ nhân $7$ bằng $28$; $34$ trừ $28$ bằng $6$.

Kết quả đúng: $32{\;}024 : 7 = 4{\;}574$ (dư $6$).

b) Phép chia $135{\;}612 : 6$

Bạn Nam đã sai. Ở bước hạ $1$ được $1$, vì $1$ không chia được cho $6$ (bé hơn $6$), bạn Nam phải viết $0$ vào thương rồi mới hạ tiếp, nhưng bạn Nam đã bỏ quên chữ số $0$ đó.

Em chia đúng lại:

  • $13$ chia $6$ được $2$, viết $2$. $2$ nhân $6$ bằng $12$; $13$ trừ $12$ bằng $1$.
  • Hạ $5$, được $15$. $15$ chia $6$ được $2$, viết $2$. $2$ nhân $6$ bằng $12$; $15$ trừ $12$ bằng $3$.
  • Hạ $6$, được $36$. $36$ chia $6$ được $6$, viết $6$. $6$ nhân $6$ bằng $36$; $36$ trừ $36$ bằng $0$.
  • Hạ $1$, được $1$. $1$ chia $6$ được $0$, viết $0$. (số không đủ chia thì viết $0$ vào thương).
  • Hạ $2$, được $12$. $12$ chia $6$ được $2$, viết $2$. $2$ nhân $6$ bằng $12$; $12$ trừ $12$ bằng $0$.

Kết quả đúng: $135{\;}612 : 6 = 22{\;}602$.

Câu 3 (trang 7)

Đề bài: Cô Lan có $150{\;}000$ đồng. Sau khi mua $3$ kg xoài thì cô còn $15{\;}000$ đồng. Hỏi mỗi ki-lô-gam xoài giá bao nhiêu tiền?

Lời giải:

Bước 1: Số tiền cô Lan đã mua $3$ kg xoài:

$$150{\;}000 – 15{\;}000 = 135{\;}000 {\;}(\text{đồng}).$$

Bước 2: Giá tiền mỗi ki-lô-gam xoài:

$$135{\;}000 : 3 = 45{\;}000 {\;}(\text{đồng}).$$

Đáp số: $45{\;}000$ đồng.

Luyện tập (trang 8)

Câu 1 (trang 8)

Đề bài: Đặt tính rồi tính.

$$489{\;}325 : 5 \qquad 542{\;}827 : 6 \qquad 826{\;}391 : 7$$

Lời giải:

Em đặt tính theo cột dọc, rồi chia lần lượt từ trái sang phải.

a) $489{\;}325 : 5$

Em chia từ trái sang phải: vì $4$ nhỏ hơn $5$ nên em lấy $48$ để chia.

  • $48$ chia $5$ được $9$, viết $9$. $9$ nhân $5$ bằng $45$; $48$ trừ $45$ bằng $3$.
  • Hạ $9$, được $39$. $39$ chia $5$ được $7$, viết $7$. $7$ nhân $5$ bằng $35$; $39$ trừ $35$ bằng $4$.
  • Hạ $3$, được $43$. $43$ chia $5$ được $8$, viết $8$. $8$ nhân $5$ bằng $40$; $43$ trừ $40$ bằng $3$.
  • Hạ $2$, được $32$. $32$ chia $5$ được $6$, viết $6$. $6$ nhân $5$ bằng $30$; $32$ trừ $30$ bằng $2$.
  • Hạ $5$, được $25$. $25$ chia $5$ được $5$, viết $5$. $5$ nhân $5$ bằng $25$; $25$ trừ $25$ bằng $0$.

Kết quả: $489{\;}325 : 5 = 97{\;}865$.

b) $542{\;}827 : 6$

Em chia từ trái sang phải: vì $5$ nhỏ hơn $6$ nên em lấy $54$ để chia.

  • $54$ chia $6$ được $9$, viết $9$. $9$ nhân $6$ bằng $54$; $54$ trừ $54$ bằng $0$.
  • Hạ $2$, được $2$. $2$ chia $6$ được $0$, viết $0$ (số không đủ chia).
  • Hạ $8$, được $28$. $28$ chia $6$ được $4$, viết $4$. $4$ nhân $6$ bằng $24$; $28$ trừ $24$ bằng $4$.
  • Hạ $2$, được $42$. $42$ chia $6$ được $7$, viết $7$. $7$ nhân $6$ bằng $42$; $42$ trừ $42$ bằng $0$.
  • Hạ $7$, được $7$. $7$ chia $6$ được $1$, viết $1$. $1$ nhân $6$ bằng $6$; $7$ trừ $6$ bằng $1$.

Kết quả: $542{\;}827 : 6 = 90{\;}471$ (dư $1$).

c) $826{\;}391 : 7$

Em chia từ trái sang phải:

  • $8$ chia $7$ được $1$, viết $1$. $1$ nhân $7$ bằng $7$; $8$ trừ $7$ bằng $1$.
  • Hạ $2$, được $12$. $12$ chia $7$ được $1$, viết $1$. $1$ nhân $7$ bằng $7$; $12$ trừ $7$ bằng $5$.
  • Hạ $6$, được $56$. $56$ chia $7$ được $8$, viết $8$. $8$ nhân $7$ bằng $56$; $56$ trừ $56$ bằng $0$.
  • Hạ $3$, được $3$. $3$ chia $7$ được $0$, viết $0$ (số không đủ chia).
  • Hạ $9$, được $39$. $39$ chia $7$ được $5$, viết $5$. $5$ nhân $7$ bằng $35$; $39$ trừ $35$ bằng $4$.
  • Hạ $1$, được $41$. $41$ chia $7$ được $5$, viết $5$. $5$ nhân $7$ bằng $35$; $41$ trừ $35$ bằng $6$.

Kết quả: $826{\;}391 : 7 = 118{\;}055$ (dư $6$).

Câu 2 (trang 8)

Đề bài: Tìm hai số biết tổng và hiệu của chúng lần lượt là $34{\;}500$ và $4{\;}500$.

Lời giải:

Em xác định:

  • Tổng hai số là $34{\;}500$.
  • Hiệu hai số là $4{\;}500$.

Em áp dụng công thức: Số bé $=$ (Tổng $-$ Hiệu) $:$ $2$.

Bước 1: Số bé:

$$(34{\;}500 – 4{\;}500) : 2 = 30{\;}000 : 2 = 15{\;}000.$$

Bước 2: Số lớn (số bé cộng với hiệu):

$$15{\;}000 + 4{\;}500 = 19{\;}500.$$

Đáp số: Số bé $15{\;}000$; số lớn $19{\;}500$.

Câu 3 (trang 8)

Đề bài: Cứ $4$ hộp sữa đóng được thành một vỉ sữa. Hỏi $819{\;}635$ hộp sữa đóng được thành nhiều nhất bao nhiêu vỉ sữa và còn thừa mấy hộp sữa?

Lời giải:

Em thực hiện phép chia $819{\;}635 : 4$ để tìm số vỉ sữa và số hộp sữa thừa.

Em chia từ trái sang phải:

  • $8$ chia $4$ được $2$, viết $2$. $2$ nhân $4$ bằng $8$; $8$ trừ $8$ bằng $0$.
  • Hạ $1$, được $1$. $1$ chia $4$ được $0$, viết $0$.
  • Hạ $9$, được $19$. $19$ chia $4$ được $4$, viết $4$. $4$ nhân $4$ bằng $16$; $19$ trừ $16$ bằng $3$.
  • Hạ $6$, được $36$. $36$ chia $4$ được $9$, viết $9$. $9$ nhân $4$ bằng $36$; $36$ trừ $36$ bằng $0$.
  • Hạ $3$, được $3$. $3$ chia $4$ được $0$, viết $0$.
  • Hạ $5$, được $35$. $35$ chia $4$ được $8$, viết $8$. $8$ nhân $4$ bằng $32$; $35$ trừ $32$ bằng $3$.

Vậy $819{\;}635 : 4 = 204{\;}908$ (dư $3$).

Đáp số: Đóng được nhiều nhất $204{\;}908$ vỉ sữa và còn thừa $3$ hộp sữa.

Câu 4 (trang 8)

Đề bài: Chọn câu trả lời đúng.

A-li-ba-ba có $250{\;}000$ đồng tiền vàng. A-li-ba-ba chia số đồng tiền vàng thành $5$ phần bằng nhau rồi lấy một phần chia cho những người dân nghèo. Hỏi A-li-ba-ba còn lại bao nhiêu đồng tiền vàng?

A. $50{\;}000$ đồng tiền vàng

B. $200{\;}000$ đồng tiền vàng

C. $150{\;}000$ đồng tiền vàng

Lời giải:

Bước 1: Số đồng tiền vàng của một phần (chia $5$ phần bằng nhau):

$$250{\;}000 : 5 = 50{\;}000 {\;}(\text{đồng tiền vàng}).$$

Bước 2: A-li-ba-ba cho đi $1$ phần, tức là cho đi $50{\;}000$ đồng tiền vàng. Số đồng tiền vàng còn lại:

$$250{\;}000 – 50{\;}000 = 200{\;}000 {\;}(\text{đồng tiền vàng}).$$

Đáp số: Chọn B. $200{\;}000$ đồng tiền vàng.

Câu 5 (trang 8)

Đề bài: Chọn câu trả lời đúng.

Kết quả của phép tính ghi trên mỗi xe là tổng cân nặng (tính theo đơn vị ki-lô-gam) của xe và hàng hoá trên chiếc xe đó. Hỏi chiếc xe nào có thể đi qua cây cầu? (Biết rằng những xe có cân nặng lớn hơn $20$ tấn sẽ không được đi qua cây cầu này.)

A. $42{\;}230 : 2$ $\qquad$ B. $125{\;}040 : 6$ $\qquad$ C. $137{\;}550 : 7$

Lời giải:

Em nhớ: $1$ tấn $= 1{\;}000$ kg, nên $20$ tấn $= 20{\;}000$ kg. Xe nào có cân nặng không quá $20{\;}000$ kg thì được qua cầu.

Em tính cân nặng của từng xe:

Xe A: $42{\;}230 : 2 = 21{\;}115$ (kg). Vì $21{\;}115 > 20{\;}000$ nên xe A không được qua cầu.

Xe B: $125{\;}040 : 6 = 20{\;}840$ (kg). Vì $20{\;}840 > 20{\;}000$ nên xe B không được qua cầu.

Xe C: $137{\;}550 : 7 = 19{\;}650$ (kg). Vì $19{\;}650 < 20{\;}000$ nên xe C được qua cầu.

Đáp số: Chọn C. $137{\;}550 : 7$.

Thầy Phan Văn Công

Thầy Phan Văn Công

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên