Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Hoạt động (trang 87)
Câu 1 (trang 87)
Đề bài: Mẹ đem ra chợ bán $80$ quả trứng vịt và trứng gà, trong đó trứng gà nhiều hơn trứng vịt $10$ quả. Hỏi mẹ đem ra chợ bán bao nhiêu quả trứng gà, bao nhiêu quả trứng vịt?
Lời giải:
Em xác định:
- Tổng số trứng gà và trứng vịt là $80$ quả.
- Hiệu số trứng gà và trứng vịt là $10$ quả.
- Trứng gà nhiều hơn trứng vịt nên trứng gà là số lớn, trứng vịt là số bé.
Em áp dụng công thức: Số bé $=$ (Tổng $-$ Hiệu) $:$ $2$.
Bước 1: Số quả trứng vịt (số bé):
$$(80 – 10) : 2 = 70 : 2 = 35 {\;}(\text{quả}).$$
Bước 2: Số quả trứng gà (số bé cộng với hiệu):
$$35 + 10 = 45 {\;}(\text{quả}).$$
Đáp số: Trứng gà $45$ quả, trứng vịt $35$ quả.

Câu 2 (trang 87)
Đề bài: Mai hơn em Mi $3$ tuổi. Năm nay tổng số tuổi của hai chị em là $15$ tuổi. Hỏi năm nay Mai mấy tuổi, em Mi mấy tuổi?
Lời giải:
Em xác định:
- Tổng số tuổi của hai chị em là $15$ tuổi.
- Hiệu số tuổi giữa Mai và Mi là $3$ tuổi.
- Mai hơn em Mi nên Mai là số lớn, em Mi là số bé.
Em áp dụng công thức: Số bé $=$ (Tổng $-$ Hiệu) $:$ $2$.
Bước 1: Số tuổi của em Mi (số bé):
$$(15 – 3) : 2 = 12 : 2 = 6 {\;}(\text{tuổi}).$$
Bước 2: Số tuổi của Mai (số bé cộng với hiệu):
$$6 + 3 = 9 {\;}(\text{tuổi}).$$
Đáp số: Mai $9$ tuổi, em Mi $6$ tuổi.

Luyện tập (trang 87)
Câu 1 (trang 87)
Đề bài: Một lớp học võ dân tộc có $40$ bạn tham gia, trong đó số bạn nữ ít hơn số bạn nam là $10$ bạn. Hỏi lớp học võ đó có bao nhiêu bạn nữ, bao nhiêu bạn nam?
Lời giải:
Em xác định:
- Tổng số bạn nữ và nam là $40$ bạn.
- Hiệu số bạn nam và nữ là $10$ bạn.
- Số bạn nữ ít hơn số bạn nam nên bạn nam là số lớn, bạn nữ là số bé.
Em áp dụng công thức: Số bé $=$ (Tổng $-$ Hiệu) $:$ $2$.
Bước 1: Số bạn nữ (số bé):
$$(40 – 10) : 2 = 30 : 2 = 15 {\;}(\text{bạn}).$$
Bước 2: Số bạn nam (số bé cộng với hiệu):
$$15 + 10 = 25 {\;}(\text{bạn}).$$
Đáp số: $15$ bạn nữ, $25$ bạn nam.

Câu 2 (trang 87)
Đề bài: Khối lớp Bốn tổ chức hai đợt cho $175$ học sinh đi tham quan các làng nghề truyền thống, đợt thứ nhất nhiều hơn đợt thứ hai $15$ bạn. Hỏi mỗi đợt có bao nhiêu học sinh đi tham quan làng nghề truyền thống?
Lời giải:
Em xác định:
- Tổng số học sinh của hai đợt là $175$ bạn.
- Hiệu số học sinh giữa đợt thứ nhất và đợt thứ hai là $15$ bạn.
- Đợt thứ nhất nhiều hơn đợt thứ hai nên đợt thứ nhất là số lớn, đợt thứ hai là số bé.
Em áp dụng công thức: Số bé $=$ (Tổng $-$ Hiệu) $:$ $2$.
Bước 1: Số học sinh đi tham quan đợt thứ hai (số bé):
$$(175 – 15) : 2 = 160 : 2 = 80 {\;}(\text{học sinh}).$$
Bước 2: Số học sinh đi tham quan đợt thứ nhất (số bé cộng với hiệu):
$$80 + 15 = 95 {\;}(\text{học sinh}).$$
Đáp số: Đợt thứ nhất $95$ học sinh, đợt thứ hai $80$ học sinh.
Câu 3 (trang 87)
Đề bài: Một hình chữ nhật có chu vi là $40$ cm và chiều dài hơn chiều rộng $4$ cm. Tìm chiều dài, chiều rộng của hình chữ nhật đó.
Lời giải:
Em nhớ: chu vi hình chữ nhật $=$ (chiều dài $+$ chiều rộng) $\times$ $2$. Vậy chiều dài $+$ chiều rộng $=$ chu vi $:$ $2$ (đây chính là nửa chu vi, cũng là tổng chiều dài và chiều rộng).
Bước 1: Nửa chu vi (tổng chiều dài và chiều rộng):
$$40 : 2 = 20 {\;}(\text{cm}).$$
Em xác định:
- Tổng chiều dài và chiều rộng là $20$ cm.
- Hiệu chiều dài và chiều rộng là $4$ cm.
- Chiều dài hơn chiều rộng nên chiều dài là số lớn, chiều rộng là số bé.
Bước 2: Chiều rộng (số bé): áp dụng công thức Số bé $=$ (Tổng $-$ Hiệu) $:$ $2$:
$$(20 – 4) : 2 = 16 : 2 = 8 {\;}(\text{cm}).$$
Bước 3: Chiều dài (số bé cộng với hiệu):
$$8 + 4 = 12 {\;}(\text{cm}).$$
Đáp số: Chiều dài $12$ cm, chiều rộng $8$ cm.
Câu 4 (trang 87)
Đề bài: Hai số lẻ liên tiếp có tổng là $20$. Tìm hai số lẻ liên tiếp đó.
Lời giải:
Em nhớ: hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau $2$ đơn vị. Vậy đây là bài toán tìm hai số khi biết:
- Tổng hai số là $20$.
- Hiệu hai số là $2$.
Em áp dụng công thức: Số bé $=$ (Tổng $-$ Hiệu) $:$ $2$.
Bước 1: Số bé:
$$(20 – 2) : 2 = 18 : 2 = 9.$$
Bước 2: Số lớn (số bé cộng với hiệu):
$$9 + 2 = 11.$$
Đáp số: Hai số lẻ liên tiếp là $9$ và $11$.

Thầy Phan Văn Công
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên
