Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Luyện tập (trang 73 – 74)
Câu 1 (trang 73)
Đề bài: Số?
a) $8$ m$^2 = \boxed{?}$ dm$^2$; ${\;} 800$ dm$^2 = \boxed{?}$ m$^2$.
b) $2$ dm$^2 = \boxed{?}$ cm$^2$; ${\;} 200$ cm$^2 = \boxed{?}$ dm$^2$.
c) $3$ cm$^2 = \boxed{?}$ mm$^2$; ${\;} 300$ mm$^2 = \boxed{?}$ cm$^2$.
Lời giải:
Em nhớ: $1$ m$^2 = 100$ dm$^2$; ${\;} 1$ dm$^2 = 100$ cm$^2$; ${\;} 1$ cm$^2 = 100$ mm$^2$.
a)
- $8$ m$^2 = 8 \times 100 = 800$ dm$^2$.
- $800$ dm$^2 = 800 : 100 = 8$ m$^2$.
b)
- $2$ dm$^2 = 2 \times 100 = 200$ cm$^2$.
- $200$ cm$^2 = 200 : 100 = 2$ dm$^2$.
c)
- $3$ cm$^2 = 3 \times 100 = 300$ mm$^2$.
- $300$ mm$^2 = 300 : 100 = 3$ cm$^2$.
Câu 2 (trang 73)
Đề bài: Số?
a) $7$ yến $3$ kg $= \boxed{?}$ kg; ${\;} 2$ yến $5$ kg $= \boxed{?}$ kg.
b) $4$ tạ $15$ kg $= \boxed{?}$ kg; ${\;} 3$ tạ $3$ yến $= \boxed{?}$ yến.
c) $5$ tấn $= \boxed{?}$ yến; ${\;} 1$ tấn $89$ kg $= \boxed{?}$ kg.
Lời giải:
Em nhớ: $1$ yến $= 10$ kg; ${\;} 1$ tạ $= 100$ kg $= 10$ yến; ${\;} 1$ tấn $= 1{\;}000$ kg $= 100$ yến.
a)
- $7$ yến $= 70$ kg. Vậy $7$ yến $3$ kg $= 70 + 3 = 73$ kg.
- $2$ yến $= 20$ kg. Vậy $2$ yến $5$ kg $= 20 + 5 = 25$ kg.
b)
- $4$ tạ $= 400$ kg. Vậy $4$ tạ $15$ kg $= 400 + 15 = 415$ kg.
- $3$ tạ $= 30$ yến. Vậy $3$ tạ $3$ yến $= 30 + 3 = 33$ yến.
c)
- $5$ tấn $= 5 \times 100 = 500$ yến.
- $1$ tấn $= 1{\;}000$ kg. Vậy $1$ tấn $89$ kg $= 1{\;}000 + 89 = 1{\;}089$ kg.
Câu 3 (trang 73)
Đề bài: Số? Thửa ruộng của chú Năm có dạng hình chữ nhật với diện tích $4{\;}000$ m$^2$. Chú Năm chia thành bốn phần đều nhau như hình vẽ.
a) Diện tích mỗi phần là $\boxed{?}$ m$^2$.
b) Cứ mỗi $1{\;}000$ m$^2$, chú Năm thu được khoảng $7$ tạ thóc. Như vậy, chú Năm thu hoạch được tất cả $\boxed{?}$ tạ thóc.

Lời giải:
a) Vì thửa ruộng có diện tích $4{\;}000$ m$^2$ được chia thành bốn phần đều nhau nên diện tích mỗi phần là:
$$4{\;}000 : 4 = 1{\;}000 {\;} (\text{m}^2).$$
b) Đề cho biết cứ mỗi $1{\;}000$ m$^2$ thu được $7$ tạ thóc. Thửa ruộng của chú Năm có $4{\;}000$ m$^2$, tức là gấp $4$ lần $1{\;}000$ m$^2$.
Vậy chú Năm thu hoạch được tất cả:
$$7 \times 4 = 28 {\;} (\text{tạ thóc}).$$
Đáp số: a) $1{\;}000$ m$^2$; b) $28$ tạ thóc.
Câu 4 (trang 74)
Đề bài: Nam chạy một vòng quanh sân hết $2$ phút $30$ giây. Hỏi nếu cứ chạy như thế đúng hai vòng thì Nam chạy hết bao nhiêu giây?
Lời giải:
Bước 1: Em đổi thời gian chạy $1$ vòng ra giây (với $1$ phút $= 60$ giây):
$$2 \text{ phút } 30 \text{ giây} = 2 \times 60 + 30 = 120 + 30 = 150 {\;} (\text{giây}).$$
Bước 2: Em tính thời gian chạy $2$ vòng (gấp $2$ lần thời gian $1$ vòng):
$$150 \times 2 = 300 {\;} (\text{giây}).$$
Đáp số: $300$ giây.
Câu 5 (trang 74)
Đề bài: Chọn số cân nặng thích hợp với mỗi đồ vật.
Bốn đồ vật: tàu, xe lu, bao gạo, gói bột ngọt. Bốn số cân nặng: $50$ tạ; $500$ g; $5{\;}000$ tấn; $5$ yến.

Lời giải:
Em ước lượng cân nặng của từng đồ vật rồi chọn số phù hợp:
- Gói bột ngọt nhỏ nhất, khoảng vài trăm gam → $500$ g.
- Bao gạo khoảng $50$ kg → $5$ yến (vì $5$ yến $= 50$ kg).
- Xe lu rất nặng, khoảng vài tấn → $50$ tạ (vì $50$ tạ $= 5$ tấn).
- Tàu nặng nhất, khoảng hàng nghìn tấn → $5{\;}000$ tấn.
Luyện tập (trang 74 – 75)
Câu 1 (trang 74)
Đề bài: Số?
$5$ thế kỉ $= \boxed{?}$ năm; ${\;} 500$ năm $= \boxed{?}$ thế kỉ; ${\;} 5$ phút $= \boxed{?}$ giây; ${\;} 300$ giây $= \boxed{?}$ phút.
Lời giải:
Em nhớ: $1$ thế kỉ $= 100$ năm; ${\;} 1$ phút $= 60$ giây.
- $5$ thế kỉ $= 5 \times 100 = 500$ năm.
- $500$ năm $= 500 : 100 = 5$ thế kỉ.
- $5$ phút $= 5 \times 60 = 300$ giây.
- $300$ giây $= 300 : 60 = 5$ phút.
Câu 2 (trang 74)
Đề bài: Chọn số đo phù hợp với cân nặng của mỗi con vật trong thực tế.
- Con ngỗng: $100$ g hay $1$ yến?
- Con lợn: $1$ tấn hay $1$ tạ?
- Con chim sẻ: $30$ g hay $30$ kg?
- Con cá mập: $2$ g hay $2$ tấn?

Lời giải:
Em ước lượng cân nặng thực tế của từng con vật:
- Con ngỗng thường nặng vài kg đến chục kg → $1$ yến (vì $1$ yến $= 10$ kg; còn $100$ g $= 0{,}1$ kg là quá nhẹ).
- Con lợn trưởng thành nặng khoảng $100$ kg → $1$ tạ (còn $1$ tấn $= 1{\;}000$ kg là quá nặng).
- Con chim sẻ rất nhỏ, chỉ vài chục gam → $30$ g (còn $30$ kg là quá nặng).
- Con cá mập rất to → $2$ tấn (còn $2$ g là quá nhẹ).
Câu 3 (trang 75)
Đề bài: Tính diện tích của bảng mạch máy tính có kích thước như hình dưới đây (bảng mạch hình chữ nhật dài $10$ cm, rộng $5$ cm; ở cạnh phải có hai chỗ bị khoét thành $2$ hình vuông nhỏ, mỗi hình có cạnh $1$ cm).

Lời giải:
Em quan sát hình: bảng mạch là một hình chữ nhật lớn bị khoét đi $2$ ô vuông nhỏ ở cạnh phải. Em tính diện tích bảng mạch bằng cách lấy diện tích hình chữ nhật lớn trừ đi diện tích $2$ ô vuông bị khoét.
Bước 1: Diện tích hình chữ nhật lớn ($10$ cm $\times {\;} 5$ cm):
$$10 \times 5 = 50 {\;} (\text{cm}^2).$$
Bước 2: Diện tích $1$ ô vuông nhỏ (cạnh $1$ cm):
$$1 \times 1 = 1 {\;} (\text{cm}^2).$$
Diện tích $2$ ô vuông bị khoét là: $1 \times 2 = 2$ (cm$^2$).
Bước 3: Diện tích bảng mạch máy tính (bằng diện tích hình chữ nhật lớn trừ đi diện tích phần bị khoét):
$$50 – 2 = 48 {\;} (\text{cm}^2).$$
Đáp số: $48$ cm$^2$.
Câu 4 (trang 75)
Đề bài: Chọn số đo diện tích phù hợp với mỗi bề mặt trong thực tế.
Ba bề mặt: bức tranh, sân bóng đá, chip CPU. Ba số đo: $1{\;}137$ mm$^2$; $12$ dm$^2$; $7{\;}140$ m$^2$.

Lời giải:
Em ước lượng diện tích của từng bề mặt rồi chọn số đo phù hợp:
- Chip CPU rất nhỏ, diện tích khoảng vài trăm đến hơn nghìn mi-li-mét vuông → $1{\;}137$ mm$^2$.
- Bức tranh treo tường có diện tích khoảng vài chục đề-xi-mét vuông → $12$ dm$^2$.
- Sân bóng đá rất rộng, diện tích khoảng vài nghìn mét vuông → $7{\;}140$ m$^2$.
Câu 5 (trang 75)
Đề bài: James Watt (Giêm Oát) thiết kế kiểu động cơ hơi nước mới vào năm $1782$. Dịp kỉ niệm $500$ năm thiết kế kiểu động cơ hơi nước này sẽ vào năm nào? Năm đó thuộc thế kỉ nào?

Lời giải:
Bước 1: Em tính năm kỉ niệm $500$ năm (bằng năm James Watt thiết kế cộng thêm $500$ năm):
$$1782 + 500 = 2282.$$
Bước 2: Em xác định thế kỉ của năm $2282$. Vì năm $2282$ nằm trong khoảng từ năm $2201$ đến năm $2300$ nên thuộc thế kỉ XXIII.
Đáp số: Năm $2282$, thuộc thế kỉ XXIII.

Thầy Phan Văn Công
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên
