Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Hoạt động (trang 77)
Câu 1 (trang 77)
Đề bài: Kết quả của phép tính ghi trên mỗi chiếc xô là số mi-li-lít sữa bò được chứa trong chiếc xô đó.
- Xô A: $11{\;}000 + 3{\;}000$
- Xô B: $9{\;}360 + 5{\;}450$
- Xô C: $10{\;}072 + 3{\;}580$
Xô nào chứa nhiều sữa bò nhất? Xô nào chứa ít sữa bò nhất?

Lời giải:
Em tính kết quả phép cộng trên mỗi chiếc xô để biết số mi-li-lít sữa của xô đó.
- Xô A: $11{\;}000 + 3{\;}000 = 14{\;}000$ (ml).
- Xô B: $9{\;}360 + 5{\;}450 = 14{\;}810$ (ml).
- Xô C: $10{\;}072 + 3{\;}580 = 13{\;}652$ (ml).
Em so sánh $3$ số: $13{\;}652 < 14{\;}000 < 14{\;}810$.
Vậy:
- Xô B chứa nhiều sữa bò nhất ($14{\;}810$ ml).
- Xô C chứa ít sữa bò nhất ($13{\;}652$ ml).
Câu 2 (trang 77)
Đề bài: Đặt tính rồi tính.
$3{\;}246 + 4{\;}721$; ${\;} 47{\;}282 + 2{\;}514$; ${\;} 139{\;}820 + 240{\;}134$; ${\;} 482{\;}824 + 420{\;}546$.
Lời giải:
Em đặt tính cột dọc, các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau, rồi cộng từ phải sang trái.
a) $3{\;}246 + 4{\;}721$:
- Hàng đơn vị: $6 + 1 = 7$.
- Hàng chục: $4 + 2 = 6$.
- Hàng trăm: $2 + 7 = 9$.
- Hàng nghìn: $3 + 4 = 7$.
Kết quả: $3{\;}246 + 4{\;}721 = 7{\;}967$.

b) $47{\;}282 + 2{\;}514$:
- Hàng đơn vị: $2 + 4 = 6$.
- Hàng chục: $8 + 1 = 9$.
- Hàng trăm: $2 + 5 = 7$.
- Hàng nghìn: $7 + 2 = 9$.
- Hàng chục nghìn: hạ $4$.
Kết quả: $47{\;}282 + 2{\;}514 = 49{\;}796$.

c) $139{\;}820 + 240{\;}134$:
- Hàng đơn vị: $0 + 4 = 4$.
- Hàng chục: $2 + 3 = 5$.
- Hàng trăm: $8 + 1 = 9$.
- Hàng nghìn: $9 + 0 = 9$.
- Hàng chục nghìn: $3 + 4 = 7$.
- Hàng trăm nghìn: $1 + 2 = 3$.
Kết quả: $139{\;}820 + 240{\;}134 = 379{\;}954$.

d) $482{\;}824 + 420{\;}546$:
- Hàng đơn vị: $4 + 6 = 10$, viết $0$ nhớ $1$.
- Hàng chục: $2 + 4 = 6$, thêm $1$ (nhớ) $= 7$.
- Hàng trăm: $8 + 5 = 13$, viết $3$ nhớ $1$.
- Hàng nghìn: $2 + 0 = 2$, thêm $1$ (nhớ) $= 3$.
- Hàng chục nghìn: $8 + 2 = 10$, viết $0$ nhớ $1$.
- Hàng trăm nghìn: $4 + 4 = 8$, thêm $1$ (nhớ) $= 9$.
Kết quả: $482{\;}824 + 420{\;}546 = 903{\;}370$.

Câu 3 (trang 77)
Đề bài: Trong $1$ phút, vệ tinh màu xanh bay được quãng đường dài $474{\;}000$ m, vệ tinh màu đỏ bay được quãng đường dài hơn vệ tinh màu xanh là $201$ km. Hỏi trong $1$ phút, vệ tinh màu đỏ bay được quãng đường dài bao nhiêu mét?
Lời giải:
Em thấy hai số đo có đơn vị khác nhau ($474{\;}000$ m và $201$ km) nên em đổi về cùng đơn vị mét.
Bước 1: Em đổi $201$ km ra mét (biết $1$ km $= 1{\;}000$ m):
$$201 {\;}\text{km} = 201 \times 1{\;}000 = 201{\;}000 {\;}(\text{m}).$$
Bước 2: Quãng đường vệ tinh màu đỏ bay được trong $1$ phút (nhiều hơn vệ tinh màu xanh $201{\;}000$ m):
$$474{\;}000 + 201{\;}000 = 675{\;}000 {\;}(\text{m}).$$
Đáp số: $675{\;}000$ m.
Luyện tập (trang 78)
Câu 1 (trang 78)
Đề bài: Đặt tính rồi tính.
$5{\;}839 + 712$; ${\;} 548{\;}393 + 28{\;}110$; ${\;} 319{\;}256 + 378{\;}028$.
Lời giải:
Em đặt tính cột dọc, các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau, rồi cộng từ phải sang trái.
a) $5{\;}839 + 712$:
- Hàng đơn vị: $9 + 2 = 11$, viết $1$ nhớ $1$.
- Hàng chục: $3 + 1 = 4$, thêm $1$ (nhớ) $= 5$.
- Hàng trăm: $8 + 7 = 15$, viết $5$ nhớ $1$.
- Hàng nghìn: hạ $5$, thêm $1$ (nhớ) $= 6$.
Kết quả: $5{\;}839 + 712 = 6{\;}551$.

b) $548{\;}393 + 28{\;}110$:
- Hàng đơn vị: $3 + 0 = 3$.
- Hàng chục: $9 + 1 = 10$, viết $0$ nhớ $1$.
- Hàng trăm: $3 + 1 = 4$, thêm $1$ (nhớ) $= 5$.
- Hàng nghìn: $8 + 8 = 16$, viết $6$ nhớ $1$.
- Hàng chục nghìn: $4 + 2 = 6$, thêm $1$ (nhớ) $= 7$.
- Hàng trăm nghìn: hạ $5$.
Kết quả: $548{\;}393 + 28{\;}110 = 576{\;}503$.

c) $319{\;}256 + 378{\;}028$:
- Hàng đơn vị: $6 + 8 = 14$, viết $4$ nhớ $1$.
- Hàng chục: $5 + 2 = 7$, thêm $1$ (nhớ) $= 8$.
- Hàng trăm: $2 + 0 = 2$.
- Hàng nghìn: $9 + 8 = 17$, viết $7$ nhớ $1$.
- Hàng chục nghìn: $1 + 7 = 8$, thêm $1$ (nhớ) $= 9$.
- Hàng trăm nghìn: $3 + 3 = 6$.
Kết quả: $319{\;}256 + 378{\;}028 = 697{\;}284$.

Câu 2 (trang 78)
Đề bài: Chọn câu trả lời đúng. Giá tiền của một số đồ dùng học tập được cho như sau:
| STT | Tên đồ dùng | Giá tiền (đồng) |
|---|---|---|
| $1$ | Bút máy | $24{\;}600$ |
| $2$ | Vở học sinh | $9{\;}500$ |
| $3$ | Cặp sách | $90{\;}000$ |
| $4$ | Bộ thước kẻ | $15{\;}000$ |
Hỏi với $100{\;}000$ đồng, có thể mua được cặp sách và đồ dùng nào?
- A. Bút máy
- B. Vở học sinh
- C. Bộ thước kẻ
Lời giải:
Em đã mua cặp sách hết $90{\;}000$ đồng, nên số tiền còn lại là:
$$100{\;}000 – 90{\;}000 = 10{\;}000 {\;}(\text{đồng}).$$
Em so sánh $10{\;}000$ đồng với giá của từng đồ dùng còn lại:
- Bút máy $24{\;}600 > 10{\;}000$ → không đủ tiền mua.
- Vở học sinh $9{\;}500 < 10{\;}000$ → đủ tiền mua. ✔
- Bộ thước kẻ $15{\;}000 > 10{\;}000$ → không đủ tiền mua.
Đáp án đúng là: B. Vở học sinh.
Câu 3 (trang 78)
Đề bài: Tìm chữ số thích hợp.
Phép tính 1:
$$\begin{array}{r} 1{\;}2{\;}\boxed{?}{\;}3{\;}\boxed{?} \\ +{\;} \boxed{?}{\;}4{\;}\boxed{?}{\;}5 \\ \hline 1{\;}7{\;}8{\;}1{\;}9 \end{array}$$
Phép tính 2:
$$\begin{array}{r} 2{\;}\boxed{?}{\;}3{\;}\boxed{?}{\;}5 \\ +{\;} 4{\;}5{\;}\boxed{?}{\;}2{\;}4 \\ \hline 7{\;}2{\;}5{\;}0{\;}\boxed{?} \end{array}$$
Lời giải:
Em tính lần lượt từ phải sang trái (từ hàng đơn vị lên hàng cao hơn) để tìm từng chữ số còn thiếu.
Phép tính 1:
- Hàng đơn vị: $\boxed{?} + 5 = 9$ nên $\boxed{?} = 4$ (không nhớ).
- Hàng chục: $3 + \boxed{?} = 1$ (không được). Vậy tổng phải là $11$ (có nhớ), tức $3 + \boxed{?} = 11$ nên $\boxed{?} = 8$, nhớ $1$.
- Hàng trăm: $\boxed{?} + 4$ thêm $1$ (nhớ) $= 8$, tức $\boxed{?} + 5 = 8$ nên $\boxed{?} = 3$ (không nhớ).
- Hàng nghìn: $2 + \boxed{?} = 7$ nên $\boxed{?} = 5$ (không nhớ).
- Hàng chục nghìn: $1$ hạ xuống thành $1$. Đúng.
Phép tính đầy đủ: $12{\;}334 + 5{\;}485 = 17{\;}819$.

Phép tính 2:
- Hàng đơn vị: $5 + 4 = 9$ nên $\boxed{?} = 9$ (không nhớ).
- Hàng chục: $\boxed{?} + 2 = 0$ (không được). Vậy tổng phải là $10$ (có nhớ), tức $\boxed{?} + 2 = 10$ nên $\boxed{?} = 8$, nhớ $1$.
- Hàng trăm: $3 + \boxed{?}$ thêm $1$ (nhớ) $= 5$, tức $3 + \boxed{?} = 4$ nên $\boxed{?} = 1$ (không nhớ).
- Hàng nghìn: $\boxed{?} + 5 = 2$ (không được). Vậy tổng phải là $12$ (có nhớ), tức $\boxed{?} + 5 = 12$ nên $\boxed{?} = 7$, nhớ $1$.
- Hàng chục nghìn: $2 + 4$ thêm $1$ (nhớ) $= 7$. Đúng.
Phép tính đầy đủ: $27{\;}385 + 45{\;}124 = 72{\;}509$.

Câu 4 (trang 78)
Đề bài: Cào cào sẽ nhảy hai bước, mỗi bước nhảy qua hai đốt tre. Tính tổng các số ghi trên đốt tre mà cào cào sẽ nhảy đến.
Các đốt tre theo thứ tự: $43{\;}250$; $43{\;}270$; $43{\;}290$; $43{\;}310$; $43{\;}330$; $43{\;}350$; $43{\;}370$.

Lời giải:
Cào cào xuất phát từ đốt $43{\;}250$. Mỗi bước cào cào nhảy qua $2$ đốt tre, tức là bỏ qua $2$ đốt để đến đốt thứ $3$ tiếp theo.
- Bước 1: Từ $43{\;}250$, cào cào nhảy qua $43{\;}270$ và $43{\;}290$ để đến đốt $43{\;}310$.
- Bước 2: Từ $43{\;}310$, cào cào nhảy qua $43{\;}330$ và $43{\;}350$ để đến đốt $43{\;}370$.
Vậy cào cào nhảy đến hai đốt tre có số ghi là $43{\;}310$ và $43{\;}370$.
Tổng các số ghi trên đốt tre mà cào cào nhảy đến:
$$43{\;}250 + 43{\;}310 + 43{\;}370 = 129{\;}930.$$
Đáp số: $129{\;}930$.

Thầy Phan Văn Công
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên
