Giải bài tập SGK: Bài 12: Các số trong phạm vi lớp triệu – Toán 4

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Hoạt động (trang 42)

Câu 1 (trang 42)

Đề bài: Đọc số dân (theo danso.org năm $2020$) của mỗi nước dưới đây.

  • Nhật Bản: $126{\;}476{\;}461$ người.
  • Việt Nam: $97{\;}338{\;}579$ người.
  • In-đô-nê-xi-a: $273{\;}523{\;}615$ người.

Lời giải:

Em nhớ: số có nhiều chữ số được đọc theo từng lớp (từ trái sang phải), mỗi lớp đọc như số có ba chữ số rồi thêm tên lớp ở cuối (lớp triệu, lớp nghìn).

  • $126{\;}476{\;}461$: đọc là “một trăm hai mươi sáu triệu bốn trăm bảy mươi sáu nghìn bốn trăm sáu mươi mốt” (người).
  • $97{\;}338{\;}579$: đọc là “chín mươi bảy triệu ba trăm ba mươi tám nghìn năm trăm bảy mươi chín” (người).
  • $273{\;}523{\;}615$: đọc là “hai trăm bảy mươi ba triệu năm trăm hai mươi ba nghìn sáu trăm mười lăm” (người).

Câu 2 (trang 42)

Đề bài: Viết số thành tổng (theo mẫu).

Mẫu: $27{\;}000{\;}900 = 20{\;}000{\;}000 + 7{\;}000{\;}000 + 900$.

Viết tiếp: $109{\;}140{\;}903 = \boxed{?}$; ${\;} 3{\;}045{\;}302 = \boxed{?}$.

Lời giải:

Em phân tích số theo từng hàng có chữ số khác $0$, rồi viết thành tổng các giá trị theo hàng.

a) Số $109{\;}140{\;}903$ có:

  • Chữ số $1$ ở hàng trăm triệu → giá trị $100{\;}000{\;}000$.
  • Chữ số $9$ ở hàng triệu → giá trị $9{\;}000{\;}000$.
  • Chữ số $1$ ở hàng trăm nghìn → giá trị $100{\;}000$.
  • Chữ số $4$ ở hàng chục nghìn → giá trị $40{\;}000$.
  • Chữ số $9$ ở hàng trăm → giá trị $900$.
  • Chữ số $3$ ở hàng đơn vị → giá trị $3$.

Viết thành tổng:

$$109{\;}140{\;}903 = 100{\;}000{\;}000 + 9{\;}000{\;}000 + 100{\;}000 + 40{\;}000 + 900 + 3.$$

b) Số $3{\;}045{\;}302$ có:

  • Chữ số $3$ ở hàng triệu → giá trị $3{\;}000{\;}000$.
  • Chữ số $4$ ở hàng chục nghìn → giá trị $40{\;}000$.
  • Chữ số $5$ ở hàng nghìn → giá trị $5{\;}000$.
  • Chữ số $3$ ở hàng trăm → giá trị $300$.
  • Chữ số $2$ ở hàng đơn vị → giá trị $2$.

Viết thành tổng:

$$3{\;}045{\;}302 = 3{\;}000{\;}000 + 40{\;}000 + 5{\;}000 + 300 + 2.$$

Câu 3 (trang 42)

Đề bài: Mỗi chữ số được gạch chân dưới đây thuộc hàng nào, lớp nào?

$63{\;}7\underline{8}2{\;}910$; ${\;} 8\underline{3}9{\;}000{\;}038$; ${\;} 9{\;}300{\;}0\underline{3}7$; ${\;} \underline{2}39{\;}111{\;}003$.

Lời giải:

Em xác định vị trí của chữ số gạch chân trong từng số để biết nó thuộc hàng nào, lớp nào.

  • $63{\;}7\underline{8}2{\;}910$: chữ số $8$ ở hàng chục nghìn, thuộc lớp nghìn.
  • $8\underline{3}9{\;}000{\;}038$: chữ số $3$ ở hàng chục triệu, thuộc lớp triệu.
  • $9{\;}300{\;}0\underline{3}7$: chữ số $3$ ở hàng chục, thuộc lớp đơn vị.
  • $\underline{2}39{\;}111{\;}003$: chữ số $2$ ở hàng trăm triệu, thuộc lớp triệu.

Luyện tập (trang 42 – 43)

Câu 1 (trang 42)

Đề bài: Đ, S? Số $14{\;}021{\;}983$ có:

a) Chữ số $4$ thuộc lớp triệu.

b) Chữ số $0$ ở hàng chục nghìn.

c) Chữ số $9$ thuộc lớp đơn vị.

d) Chữ số $3$ thuộc lớp nghìn.

Lời giải:

Em phân tích số $14{\;}021{\;}983$ theo từng hàng (từ phải sang trái):

  • Hàng đơn vị: $3$; hàng chục: $8$; hàng trăm: $9$.
  • Hàng nghìn: $1$; hàng chục nghìn: $2$; hàng trăm nghìn: $0$.
  • Hàng triệu: $4$; hàng chục triệu: $1$.

Em kiểm tra từng câu:

a) Chữ số $4$ ở hàng triệu, thuộc lớp triệu → Đ (đúng).

b) Chữ số $0$ ở hàng trăm nghìn, không phải hàng chục nghìn → S (sai).

c) Chữ số $9$ ở hàng trăm, thuộc lớp đơn vị → Đ (đúng).

d) Chữ số $3$ ở hàng đơn vị, thuộc lớp đơn vị, không phải lớp nghìn → S (sai).

Đáp án: a) Đ; b) S; c) Đ; d) S.

Câu 2 (trang 43)

Đề bài: Số? Hoàn thành bảng sau.

Số Trăm triệu Chục triệu Triệu Trăm nghìn Chục nghìn Nghìn Trăm Chục Đơn vị
? $2$ $0$ $0$ $1$ $9$ $8$ $2$ $6$ $1$
$1{\;}999{\;}371$ ? ? ? ? ? ? ?
$28{\;}111{\;}031$ ? ? ? ? ? ? ? ?
? $7$ $1$ $4$ $0$ $0$ $0$ $1$ $0$ $6$

Lời giải:

Em nhớ: các hàng từ trái sang phải là trăm triệu – chục triệu – triệu – trăm nghìn – chục nghìn – nghìn – trăm – chục – đơn vị.

Dòng 1: Ghép các chữ số $2$, $0$, $0$, $1$, $9$, $8$, $2$, $6$, $1$ theo thứ tự, em được số $200{\;}198{\;}261$.

Dòng 2: Số $1{\;}999{\;}371$ có $7$ chữ số nên hai hàng cao nhất (trăm triệu và chục triệu) để trống. Các hàng còn lại: triệu $1$, trăm nghìn $9$, chục nghìn $9$, nghìn $9$, trăm $3$, chục $7$, đơn vị $1$.

Dòng 3: Số $28{\;}111{\;}031$ có $8$ chữ số nên hàng trăm triệu để trống. Các hàng còn lại: chục triệu $2$, triệu $8$, trăm nghìn $1$, chục nghìn $1$, nghìn $1$, trăm $0$, chục $3$, đơn vị $1$.

Dòng 4: Ghép các chữ số $7$, $1$, $4$, $0$, $0$, $0$, $1$, $0$, $6$ theo thứ tự, em được số $714{\;}000{\;}106$.

Bảng hoàn chỉnh:

Số Trăm triệu Chục triệu Triệu Trăm nghìn Chục nghìn Nghìn Trăm Chục Đơn vị
$200{\;}198{\;}261$ $2$ $0$ $0$ $1$ $9$ $8$ $2$ $6$ $1$
$1{\;}999{\;}371$ $1$ $9$ $9$ $9$ $3$ $7$ $1$
$28{\;}111{\;}031$ $2$ $8$ $1$ $1$ $1$ $0$ $3$ $1$
$714{\;}000{\;}106$ $7$ $1$ $4$ $0$ $0$ $0$ $1$ $0$ $6$

Câu 3 (trang 43)

Đề bài: Mi cắt hai mảnh giấy đã ghi hai số thành $4$ mảnh nhỏ như hình sau: $000$; $17{\;}483$; $75{\;}175$; $226$. Ghép các mảnh giấy nhỏ và cho biết số ghi trên mỗi mảnh giấy ban đầu là số nào?

Lời giải:

Hai số ban đầu, mỗi số được cắt thành $2$ mảnh. Em ghép sao cho được $2$ số có nghĩa (mỗi số có nhiều chữ số).

  • Ghép mảnh $17{\;}483$ với mảnh $000$ được số $17{\;}483{\;}000$ (mười bảy triệu bốn trăm tám mươi ba nghìn).
  • Ghép mảnh $75{\;}175$ với mảnh $226$ được số $75{\;}175{\;}226$ (bảy mươi lăm triệu một trăm bảy mươi lăm nghìn hai trăm hai mươi sáu).

Đáp số: Hai số ban đầu là $17{\;}483{\;}000$ và $75{\;}175{\;}226$.

Câu 4 (trang 43)

Đề bài: Giải ô chữ dưới đây.

$980{\;}000{\;}000$ $1{\;}000{\;}000{\;}000$ $2{\;}152{\;}000$ $999{\;}999$ $968{\;}000{\;}000$
C ? ? ? ?

Biết rằng:

  • A: $900{\;}000{\;}000 + 60{\;}000{\;}000 + 8{\;}000{\;}000$.
  • C: Chín trăm tám mươi triệu.
  • L: $2{\;}000{\;}000 + 100{\;}000 + 50{\;}000 + 2{\;}000$.
  • O: Số liền trước của số $1{\;}000{\;}000$.
  • Ổ: Số liền sau của số $999{\;}999{\;}999$.

Lời giải:

Em tính từng gợi ý để tìm số tương ứng với mỗi chữ cái:

  • A = $900{\;}000{\;}000 + 60{\;}000{\;}000 + 8{\;}000{\;}000 = 968{\;}000{\;}000$.
  • C = Chín trăm tám mươi triệu = $980{\;}000{\;}000$.
  • L = $2{\;}000{\;}000 + 100{\;}000 + 50{\;}000 + 2{\;}000 = 2{\;}152{\;}000$.
  • O = Số liền trước của $1{\;}000{\;}000$ = $1{\;}000{\;}000 – 1 = 999{\;}999$.
  • = Số liền sau của $999{\;}999{\;}999$ = $999{\;}999{\;}999 + 1 = 1{\;}000{\;}000{\;}000$.

Em điền các chữ cái vào ô tương ứng theo bảng:

$980{\;}000{\;}000$ $1{\;}000{\;}000{\;}000$ $2{\;}152{\;}000$ $999{\;}999$ $968{\;}000{\;}000$
C L O A

Ghép các chữ cái, em được từ “CỔ LOA” — một địa danh nổi tiếng ở Việt Nam.

Luyện tập (trang 44)

Câu 1 (trang 44)

Đề bài: Số? Đọc số ứng với mỗi bàn tính (mỗi bàn tính gồm ba lớp: lớp triệu, lớp nghìn, lớp đơn vị).

Bàn tính $1$ (mẫu): $372{\;}100{\;}425$.

Bàn tính $2$, $3$, $4$: $\boxed{?}$.

Lời giải:

Em đếm số hạt ở mỗi cột (mỗi hàng), rồi ghép thành số theo thứ tự các lớp: triệu – nghìn – đơn vị.

  • Bàn tính 2: Lớp triệu có $46$ (bốn mươi sáu triệu), lớp nghìn có $014$, lớp đơn vị có $951$. Ghép lại: $46{\;}014{\;}951$.
  • Bàn tính 3: Lớp triệu có $1$ (một triệu), lớp nghìn có $000$, lớp đơn vị có $431$. Ghép lại: $1{\;}000{\;}431$.
  • Bàn tính 4: Lớp triệu có $302$, lớp nghìn có $444$, lớp đơn vị có $203$. Ghép lại: $302{\;}444{\;}203$.

Câu 2 (trang 44)

Đề bài: Mỗi chữ số được gạch chân dưới đây thuộc hàng nào, lớp nào?

$13{\;}341{\;}\underline{4}11$; ${\;} \underline{3}24{\;}294{\;}185$; ${\;} 2{\;}000{\;}00\underline{1}$; ${\;} 540{\;}\underline{2}31{\;}007$.

Lời giải:

Em xác định vị trí của chữ số gạch chân trong từng số.

  • $13{\;}341{\;}\underline{4}11$: chữ số $4$ ở hàng trăm, thuộc lớp đơn vị.
  • $\underline{3}24{\;}294{\;}185$: chữ số $3$ ở hàng trăm triệu, thuộc lớp triệu.
  • $2{\;}000{\;}00\underline{1}$: chữ số $1$ ở hàng đơn vị, thuộc lớp đơn vị.
  • $540{\;}\underline{2}31{\;}007$: chữ số $2$ ở hàng trăm nghìn, thuộc lớp nghìn.

Câu 3 (trang 44)

Đề bài: Chọn câu trả lời đúng. Số nào dưới đây là mật khẩu mở khoá két sắt? Biết rằng mật khẩu không chứa chữ số $0$ ở lớp triệu và chữ số hàng trăm nghìn khác $3$.

A. $190{\;}968{\;}028$; B. $1{\;}000{\;}000{\;}000$; C. $276{\;}389{\;}000$; D. $537{\;}991{\;}833$.

Lời giải:

Em xét từng đáp án theo cả hai điều kiện.

  • A. $190{\;}968{\;}028$: lớp triệu là $190$, có chữ số $0$ → không thỏa mãn. Loại.
  • B. $1{\;}000{\;}000{\;}000$: lớp triệu là $000$, có chữ số $0$ → không thỏa mãn. Loại.
  • C. $276{\;}389{\;}000$: lớp triệu là $276$ (không có chữ số $0$) ✓. Chữ số hàng trăm nghìn là $3$ → không thỏa mãn “hàng trăm nghìn khác $3$”. Loại.
  • D. $537{\;}991{\;}833$: lớp triệu là $537$ (không có chữ số $0$) ✓. Chữ số hàng trăm nghìn là $9$ (khác $3$) ✓. Cả hai điều kiện đều thỏa mãn.

Đáp án đúng là: D. $537{\;}991{\;}833$.

Câu 4 (trang 44)

Đề bài: Rô-bốt dùng các mảnh ghép dưới đây để ghép được một số có chín chữ số. Hỏi mảnh ghép nào gồm các chữ số ở lớp triệu, ở lớp nghìn, ở lớp đơn vị?

Các mảnh ghép: $\boxed{028}$; $\boxed{102}$; $\boxed{304}$.

Lời giải:

Em nhớ: số có chín chữ số thì gồm ba lớp – lớp triệu ($3$ chữ số cao nhất), lớp nghìn ($3$ chữ số giữa), lớp đơn vị ($3$ chữ số cuối). Chữ số ở hàng trăm triệu không được là $0$ (nếu không, số chỉ còn tám chữ số).

Em xét ba mảnh ghép: $028$; $102$; $304$.

  • Mảnh $028$ có chữ số đầu là $0$, nên không thể đặt ở lớp triệu. Vậy mảnh $028$ phải ở lớp nghìn hoặc lớp đơn vị.
  • Mảnh $102$ và $304$ có chữ số đầu khác $0$, đều có thể đặt ở lớp triệu.

Kết luận: Mảnh ghép ở lớp triệu là $102$ hoặc $304$. Hai mảnh còn lại (trong đó có $028$) sẽ ở lớp nghìnlớp đơn vị.

Ví dụ một cách ghép hợp lệ:

  • Lớp triệu: $304$.
  • Lớp nghìn: $102$.
  • Lớp đơn vị: $028$.

Số ghép được: $304{\;}102{\;}028$.

Lưu ý: Câu này có nhiều đáp án đúng. Em chỉ cần ghép sao cho mảnh $028$ không đặt ở lớp triệu là được số có chín chữ số hợp lệ.

Thầy Phan Văn Công

Thầy Phan Văn Công

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên