Giải bài tập SGK: Bài 8: Góc nhọn, góc tù, góc bẹt – Toán 4

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Hoạt động (trang 26 – 27)

Câu 1 (trang 26)

Đề bài: Tìm các góc nhọn, góc tù và góc bẹt trong các góc sau: góc đỉnh $O$; cạnh $OM$, $ON$. Góc đỉnh $B$; cạnh $BP$, $BQ$. Góc đỉnh $C$; cạnh $CI$, $CK$. Góc đỉnh $E$; cạnh $EX$, $EY$. Góc đỉnh $D$; cạnh $DV$, $DU$. Góc đỉnh $A$; cạnh $AG$, $AH$.

Lời giải:

Em nhớ:

  • Góc nhọn bé hơn góc vuông.
  • Góc tù lớn hơn góc vuông.
  • Góc bẹt bằng hai góc vuông (hai cạnh của góc bẹt tạo thành một đường thẳng).

Em quan sát từng góc trong hình:

Các góc nhọn:

  • Góc đỉnh $O$; cạnh $OM$, $ON$.
  • Góc đỉnh $D$; cạnh $DV$, $DU$.

Các góc tù:

  • Góc đỉnh $B$; cạnh $BP$, $BQ$.
  • Góc đỉnh $A$; cạnh $AG$, $AH$.

Các góc bẹt:

  • Góc đỉnh $E$; cạnh $EX$, $EY$ (vì hai cạnh nằm trên một đường thẳng).

Còn góc đỉnh $C$; cạnh $CI$, $CK$ là góc vuông nên không thuộc ba loại trên.

Câu 2 (trang 27)

Đề bài: Việt có hai cái kéo như hình dưới đây. Hình cái kéo nào có hai lưỡi kéo tạo thành góc tù? Hình cái kéo nào có hai lưỡi kéo tạo thành góc nhọn?

Lời giải:

Em quan sát độ mở của hai lưỡi kéo trong mỗi hình:

  • Cái kéo màu xanh: hai lưỡi kéo khép lại, tạo góc nhỏ hơn góc vuông nên hai lưỡi kéo tạo thành góc nhọn.
  • Cái kéo màu đỏ: hai lưỡi kéo mở rộng, tạo góc lớn hơn góc vuông nên hai lưỡi kéo tạo thành góc tù.

Kết quả:

  • Cái kéo màu đỏ có hai lưỡi kéo tạo thành góc tù.
  • Cái kéo màu xanh có hai lưỡi kéo tạo thành góc nhọn.

Câu 3 (trang 27)

Đề bài: Bạn An chọn một trong ba miếng bánh $(1)$, $(2)$, $(3)$ như hình vẽ, biết rằng:

  • Miếng bánh mà An chọn không phải là miếng bé nhất.
  • Góc đỉnh $O$ ở hình miếng bánh mà An chọn không phải là góc bẹt.

Hãy tìm miếng bánh bạn An đã chọn.

Lời giải:

Em xét từng điều kiện:

Điều kiện 1: Miếng bánh An chọn không phải bé nhất. Em quan sát hình thấy miếng $(1)$ là bé nhất nên loại miếng $(1)$.

Điều kiện 2: Góc đỉnh $O$ ở miếng bánh An chọn không phải là góc bẹt. Em xét hai miếng còn lại:

  • Miếng $(2)$: góc đỉnh $O$; cạnh $OA$, $OB$ là góc tù (không phải góc bẹt).
  • Miếng $(3)$: góc đỉnh $O$; cạnh $OB$, $OC$ là góc bẹt (vì $B$ và $C$ nằm trên cùng một đường thẳng).

Vì góc đỉnh $O$ ở miếng An chọn không phải là góc bẹt nên em loại miếng $(3)$.

Kết luận: Bạn An đã chọn miếng bánh số $(2)$.

Luyện tập (trang 27 – 28)

Câu 1 (trang 27)

Đề bài: Tìm các góc nhọn, góc tù và góc bẹt trong các góc sau: góc đỉnh $O$; cạnh $OC$, $OD$. Góc đỉnh $I$; cạnh $IE$, $IH$. Góc đỉnh $I$; cạnh $IP$, $IR$. Góc đỉnh $O$; cạnh $OA$, $OB$. Góc đỉnh $I$; cạnh $IK$, $IL$. Góc đỉnh $V$; cạnh $VU$, $VX$.

Lời giải:

Em quan sát từng góc trong hình và so sánh với góc vuông:

Các góc nhọn (bé hơn góc vuông):

  • Góc đỉnh $I$; cạnh $IE$, $IH$.
  • Góc đỉnh $I$; cạnh $IP$, $IR$.

Các góc tù (lớn hơn góc vuông):

  • Góc đỉnh $O$; cạnh $OC$, $OD$.
  • Góc đỉnh $I$; cạnh $IK$, $IL$.

Các góc bẹt (bằng hai góc vuông):

  • Góc đỉnh $V$; cạnh $VU$, $VX$.

Còn góc đỉnh $O$; cạnh $OA$, $OB$ là góc vuông (hai cạnh $OA$ và $OB$ vuông góc với nhau) nên không thuộc ba loại trên.

Câu 2 (trang 28)

Đề bài: Con nhện bò theo một trong hai đường đi màu đỏ hoặc màu xanh để về tổ (như hình vẽ).

a) Tìm đường đi cho nhện, biết rằng đường đi này có ít nhất một góc tù.

b) Dùng thước đo góc để xác định số đo của góc đỉnh $O$; cạnh $OM$, $ON$.

Lời giải:

a) Em quan sát các góc trên hai đường đi:

  • Đường màu đỏ chỉ gồm các góc vuông và góc nhọn, không có góc tù.
  • Đường màu xanh có góc đỉnh $O$; cạnh $OM$, $ON$ là góc tù.

Vì đường đi cần có ít nhất một góc tù, con nhện sẽ bò theo đường màu xanh để về tổ.

b) Em đặt thước đo góc:

  • Tâm của thước trùng với đỉnh $O$.
  • Cạnh $ON$ nằm trên đường kính của nửa hình tròn của thước.
  • Nhìn xem cạnh $OM$ đi qua vạch nào, đó là số đo góc.

Em đo được: góc đỉnh $O$; cạnh $OM$, $ON$ bằng $120^\circ$.

Câu 3 (trang 28)

Đề bài:

a) Quan sát các mặt đồng hồ dưới đây rồi cho biết lúc mấy giờ thì kim giờ và kim phút tạo thành góc nhọn, góc tù, góc bẹt, góc vuông.

b) Em hãy tìm một thời điểm khác mà khi đó kim giờ và kim phút của đồng hồ tạo thành góc vuông.

Lời giải:

a) Em quan sát vị trí kim giờ và kim phút trên mỗi đồng hồ:

  • Đồng hồ thứ nhất chỉ $6$ giờ: kim giờ chỉ số $6$, kim phút chỉ số $12$. Hai kim tạo thành một đường thẳng nên là góc bẹt.
  • Đồng hồ thứ hai chỉ $2$ giờ: kim giờ chỉ số $2$, kim phút chỉ số $12$. Hai kim tạo thành góc nhọn (bé hơn góc vuông).
  • Đồng hồ thứ ba chỉ $9$ giờ: kim giờ chỉ số $9$, kim phút chỉ số $12$. Hai kim vuông góc với nhau nên là góc vuông.
  • Đồng hồ thứ tư chỉ $4$ giờ: kim giờ chỉ số $4$, kim phút chỉ số $12$. Hai kim tạo thành góc tù (lớn hơn góc vuông).

b) Ngoài lúc $9$ giờ, hai kim của đồng hồ còn tạo thành góc vuông vào lúc $3$ giờ (kim giờ chỉ số $3$, kim phút chỉ số $12$, hai kim vuông góc với nhau).

Câu 4 (trang 28)

Đề bài: Có một bánh xe bằng gỗ đã hỏng (như hình vẽ). Con mọt gỗ đang gặm một trong hai cái nan xe màu đỏ. Biết nan xe đó và một nan xe màu xanh tạo thành một góc tù. Tìm nan xe mà con mọt gỗ đang gặm.

Lời giải:

Hai nan xe màu đỏ được đặt tên là $A$ và $B$. Em xét từng nan để tìm nan tạo thành góc tù với một nan xanh nào đó.

Trường hợp 1: Con mọt gỗ gặm nan xe $A$. Em quan sát:

  • Nan $A$ với nan xanh $1$ tạo thành góc nhọn.
  • Nan $A$ với nan xanh $2$ tạo thành góc vuông.

Không có nan xanh nào tạo thành góc tù với nan $A$ nên loại trường hợp này.

Trường hợp 2: Con mọt gỗ gặm nan xe $B$. Em quan sát:

  • Nan $B$ với nan xanh $1$ tạo thành góc tù. ✔
  • Nan $B$ với nan xanh $2$ tạo thành góc nhọn.

Có nan xanh $1$ tạo thành góc tù với nan $B$ nên trường hợp này thỏa mãn.

Kết luận: Con mọt gỗ đang gặm nan xe $B$.

Luyện tập (trang 29)

Câu 1 (trang 29)

Đề bài: Mỗi chiếc quạt xòe ra tạo thành một góc. Bạn Nga đếm số góc nhọn, góc vuông, góc tù và góc bẹt rồi tạo ra một biểu đồ như hình vẽ. Nhưng bạn ấy bị nhầm một cột, hỏi cột đó là cột nào?

Lời giải:

Em quan sát từng chiếc quạt và phân loại độ mở của quạt để đếm số quạt tương ứng với mỗi loại góc:

  • Góc nhọn: có $3$ chiếc quạt.
  • Góc vuông: có $1$ chiếc quạt.
  • Góc tù: có $3$ chiếc quạt.
  • Góc bẹt: có $2$ chiếc quạt.

Em so sánh với biểu đồ bạn Nga làm:

  • Cột góc nhọn: đúng ($3$ chấm).
  • Cột góc vuông: sai (biểu đồ có $3$ chấm nhưng thực tế chỉ có $1$ chiếc quạt).
  • Cột góc tù: đúng ($3$ chấm).
  • Cột góc bẹt: đúng ($2$ chấm).

Kết luận: Bạn Nga bị nhầm ở cột góc vuông (thực tế chỉ có $1$ chiếc quạt xòe ra tạo thành góc vuông).

Câu 2 (trang 29)

Đề bài: Số? Hình bên có $\boxed{?}$ góc nhọn, $\boxed{?}$ góc vuông, $\boxed{?}$ góc tù. (Hình vẽ tam giác $ABC$ với $H$ nằm trên cạnh $BC$, $AH$ vuông góc với $BC$.)

Lời giải:

Em quan sát hình rồi liệt kê từng góc theo đỉnh.

Các góc vuông ($2$ góc): Vì $AH$ vuông góc với $BC$ nên tại đỉnh $H$ có:

  • Góc vuông đỉnh $H$; cạnh $HA$, $HB$.
  • Góc vuông đỉnh $H$; cạnh $HA$, $HC$.

Các góc nhọn ($4$ góc):

  • Góc nhọn đỉnh $A$; cạnh $AB$, $AH$.
  • Góc nhọn đỉnh $A$; cạnh $AC$, $AH$.
  • Góc nhọn đỉnh $B$; cạnh $BA$, $BC$.
  • Góc nhọn đỉnh $C$; cạnh $CA$, $CB$.

Các góc tù ($1$ góc):

  • Góc tù đỉnh $A$; cạnh $AB$, $AC$ (gộp hai góc nhọn $BAH$ và $CAH$).

Kết quả: Hình bên có $\boxed{4}$ góc nhọn, $\boxed{2}$ góc vuông, $\boxed{1}$ góc tù.

Thầy Phan Văn Công

Thầy Phan Văn Công

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên