Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Hoạt động (trang 20)
Câu 1 (trang 20)
Đề bài: Mai đến cửa hàng văn phòng phẩm mua $5$ quyển vở, mỗi quyển giá $8{\;}000$ đồng và mua $2$ hộp bút chì màu, mỗi hộp giá $25{\;}000$ đồng. Hỏi Mai phải trả cô bán hàng tất cả bao nhiêu tiền?
Lời giải:
Bước 1: Em tính số tiền Mai mua $5$ quyển vở ($5$ quyển, mỗi quyển $8{\;}000$ đồng):
$$8{\;}000 \times 5 = 40{\;}000 {\;}(\text{đồng}).$$
Bước 2: Em tính số tiền Mai mua $2$ hộp bút chì màu ($2$ hộp, mỗi hộp $25{\;}000$ đồng):
$$25{\;}000 \times 2 = 50{\;}000 {\;}(\text{đồng}).$$
Bước 3: Em tính tổng số tiền Mai phải trả (tiền vở $+$ tiền bút chì màu):
$$40{\;}000 + 50{\;}000 = 90{\;}000 {\;}(\text{đồng}).$$
Đáp số: $90{\;}000$ đồng.
Câu 2 (trang 20)
Đề bài: Chia $40$ quả táo vào các túi, mỗi túi $8$ quả và chia $36$ quả cam vào các túi, mỗi túi $6$ quả. Hỏi số túi táo hay số túi cam có nhiều hơn và nhiều hơn mấy túi?
Lời giải:
Bước 1: Em tính số túi táo ($40$ quả, mỗi túi $8$ quả):
$$40 : 8 = 5 {\;}(\text{túi}).$$
Bước 2: Em tính số túi cam ($36$ quả, mỗi túi $6$ quả):
$$36 : 6 = 6 {\;}(\text{túi}).$$
Bước 3: Em so sánh: $6 > 5$ nên số túi cam nhiều hơn số túi táo. Số túi cam nhiều hơn số túi táo là:
$$6 – 5 = 1 {\;}(\text{túi}).$$
Đáp số: Số túi cam nhiều hơn, nhiều hơn $1$ túi.
Luyện tập (trang 20)
Câu 1 (trang 20)
Đề bài: Đàn vịt nhà bác Đào có $1{\;}200$ con. Đàn vịt nhà bác Mận có ít hơn đàn vịt nhà bác Đào $300$ con. Đàn vịt nhà bác Cúc có nhiều hơn đàn vịt nhà bác Đào $500$ con. Hỏi số vịt của nhà bác Đào, bác Mận và bác Cúc có tất cả bao nhiêu con?

Lời giải:
Bước 1: Em tính số vịt nhà bác Mận (ít hơn nhà bác Đào $300$ con, tức là lấy đi $300$):
$$1{\;}200 – 300 = 900 {\;}(\text{con}).$$
Bước 2: Em tính số vịt nhà bác Cúc (nhiều hơn nhà bác Đào $500$ con, tức là thêm $500$):
$$1{\;}200 + 500 = 1{\;}700 {\;}(\text{con}).$$
Bước 3: Em tính tổng số vịt cả ba nhà (vịt nhà bác Đào $+$ vịt nhà bác Mận $+$ vịt nhà bác Cúc):
$$1{\;}200 + 900 + 1{\;}700 = 3{\;}800 {\;}(\text{con}).$$
Đáp số: $3{\;}800$ con vịt.
Câu 2 (trang 20)
Đề bài: Một thùng nước mắm có $120$ l. Lần đầu bán được $25$ l nước mắm, lần thứ hai bán được gấp đôi số lít nước mắm ở lần đầu, lần thứ ba bán được $35$ l nước mắm. Hỏi trong thùng còn lại bao nhiêu lít nước mắm?

Lời giải:
Bước 1: Em tính số lít nước mắm bán được lần thứ hai (gấp đôi lần đầu, tức là nhân $2$):
$$25 \times 2 = 50 {\;}(l).$$
Bước 2: Em tính tổng số lít nước mắm đã bán cả ba lần:
$$25 + 50 + 35 = 110 {\;}(l).$$
Bước 3: Em tính số lít nước mắm còn lại trong thùng (số lít ban đầu $-$ số lít đã bán):
$$120 – 110 = 10 {\;}(l).$$
Đáp số: $10$ lít nước mắm.
Câu 3 (trang 20)
Đề bài: Một cửa hàng ngày thứ Sáu bán được $12$ máy tính, ngày thứ Bảy bán được nhiều hơn ngày thứ Sáu $5$ máy tính, ngày Chủ nhật bán được nhiều hơn ngày thứ Bảy $10$ máy tính. Hỏi cả ba ngày, cửa hàng đó bán được bao nhiêu máy tính?

Lời giải:
Bước 1: Em tính số máy tính bán được ngày thứ Bảy (nhiều hơn thứ Sáu $5$ máy tính):
$$12 + 5 = 17 {\;}(\text{máy tính}).$$
Bước 2: Em tính số máy tính bán được ngày Chủ nhật (nhiều hơn thứ Bảy $10$ máy tính):
$$17 + 10 = 27 {\;}(\text{máy tính}).$$
Bước 3: Em tính tổng số máy tính bán được cả ba ngày:
$$12 + 17 + 27 = 56 {\;}(\text{máy tính}).$$
Đáp số: $56$ máy tính.
Câu 4 (trang 20)
Đề bài: Đặt đề toán theo tóm tắt sau rồi giải. Tóm tắt (dạng sơ đồ đoạn thẳng):
- Sầu riêng: $12$ quả.
- Bưởi: nhiều hơn Sầu riêng $13$ quả.
- Xoài: nhiều hơn Bưởi $13$ quả.
- Tổng cả ba loại quả: $\boxed{?}$ quả.

Lời giải:
Đề toán em đặt:
Một cửa hàng có $12$ quả sầu riêng. Số quả bưởi nhiều hơn số quả sầu riêng $13$ quả. Số quả xoài nhiều hơn số quả bưởi $13$ quả. Hỏi cửa hàng đó có tất cả bao nhiêu quả sầu riêng, bưởi và xoài?
Bài giải:
Bước 1: Em tính số quả bưởi (nhiều hơn sầu riêng $13$ quả):
$$12 + 13 = 25 {\;}(\text{quả}).$$
Bước 2: Em tính số quả xoài (nhiều hơn bưởi $13$ quả):
$$25 + 13 = 38 {\;}(\text{quả}).$$
Bước 3: Em tính tổng số quả cả ba loại (sầu riêng $+$ bưởi $+$ xoài):
$$12 + 25 + 38 = 75 {\;}(\text{quả}).$$
Đáp số: $75$ quả.

Thầy Phan Văn Công
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên
