Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Hoạt động (trang 57)
Câu 1 (trang 57)
Đề bài: Số ?
a) $\dfrac{2}{5} = \dfrac{2 \times 3}{5 \times 3} = \dfrac{?}{?}$ $\qquad$ $\dfrac{4}{7} = \dfrac{4 \times 2}{7 \times 2} = \dfrac{?}{?}$ $\qquad$ $\dfrac{13}{54} = \dfrac{13 \times 3}{54 \times 3} = \dfrac{?}{?}$
b) $\dfrac{8}{20} = \dfrac{8 : 4}{20 : 4} = \dfrac{?}{?}$ $\qquad$ $\dfrac{10}{16} = \dfrac{10 : 2}{16 : 2} = \dfrac{?}{?}$ $\qquad$ $\dfrac{25}{65} = \dfrac{25 : 5}{65 : 5} = \dfrac{?}{?}$
Lời giải:
Em nhớ: nhân (hoặc chia) cả tử số và mẫu số với cùng một số tự nhiên khác $0$ thì được phân số bằng phân số đã cho.
a) Em tính tử số và mẫu số mới:
- $\dfrac{2}{5} = \dfrac{2 \times 3}{5 \times 3} = \dfrac{6}{15}$.
- $\dfrac{4}{7} = \dfrac{4 \times 2}{7 \times 2} = \dfrac{8}{14}$.
- $\dfrac{13}{54} = \dfrac{13 \times 3}{54 \times 3} = \dfrac{39}{162}$.
b) Em tính tử số và mẫu số mới:
- $\dfrac{8}{20} = \dfrac{8 : 4}{20 : 4} = \dfrac{2}{5}$.
- $\dfrac{10}{16} = \dfrac{10 : 2}{16 : 2} = \dfrac{5}{8}$.
- $\dfrac{25}{65} = \dfrac{25 : 5}{65 : 5} = \dfrac{5}{13}$.
Câu 2 (trang 57)
Đề bài: Số ?
a) $\dfrac{2}{5} = \dfrac{2 \times ?}{5 \times ?} = \dfrac{10}{25}$ $\qquad$ $\dfrac{4}{7} = \dfrac{4 \times 7}{7 \times ?} = \dfrac{?}{?}$
b) $\dfrac{36}{40} = \dfrac{36 : ?}{40 : ?} = \dfrac{9}{10}$ $\qquad$ $\dfrac{24}{32} = \dfrac{24 : ?}{32 : 8} = \dfrac{?}{?}$
Lời giải:
Em tìm số cần nhân (hoặc chia) bằng cách so sánh tử số hoặc mẫu số của hai phân số.
a)
- $\dfrac{2}{5} = \dfrac{10}{25}$. Em thấy $2 \times 5 = 10$ và $5 \times 5 = 25$, nên số cần nhân là $5$. Vậy: $\dfrac{2}{5} = \dfrac{2 \times \boxed{5}}{5 \times \boxed{5}} = \dfrac{10}{25}$.
- $\dfrac{4}{7}$: em nhân cả tử và mẫu với $7$ (theo phần đã cho ở tử số). Ta được $\dfrac{4}{7} = \dfrac{4 \times 7}{7 \times \boxed{7}} = \dfrac{\boxed{28}}{\boxed{49}}$.
b)
- $\dfrac{36}{40} = \dfrac{9}{10}$. Em thấy $36 : 4 = 9$ và $40 : 4 = 10$, nên số cần chia là $4$. Vậy: $\dfrac{36}{40} = \dfrac{36 : \boxed{4}}{40 : \boxed{4}} = \dfrac{9}{10}$.
- $\dfrac{24}{32}$: mẫu số chia $8$ nên tử số cũng chia $8$. Ta được $\dfrac{24}{32} = \dfrac{24 : \boxed{8}}{32 : 8} = \dfrac{\boxed{3}}{\boxed{4}}$.
Câu 3 (trang 57)
Đề bài: Chọn câu trả lời đúng.
Cùng giảm $3$ lần tử số và mẫu số của phân số trong tấm thẻ bên ($\dfrac{6}{9}$), ta được phân số nào bằng phân số trong tấm thẻ đó?
$\text{A. } \dfrac{2}{9} \qquad \text{B. } \dfrac{6}{3} \qquad \text{C. } \dfrac{2}{3} \qquad \text{D. } \dfrac{3}{2}$

Lời giải:
Em nhớ: “giảm $3$ lần” nghĩa là chia cho $3$. Em chia cả tử số và mẫu số của $\dfrac{6}{9}$ cho $3$:
$$\dfrac{6}{9} = \dfrac{6 : 3}{9 : 3} = \dfrac{2}{3}.$$
Đáp số: Chọn C. $\dfrac{2}{3}$.
Luyện tập (trang 57 – 58)
Câu 1 (trang 57)
Đề bài: Chọn số thích hợp cho thành phần còn thiếu của phân số trong mỗi tấm bìa.
Các tấm bìa: $\dfrac{2}{3} = \dfrac{?}{6}$; $\dfrac{6}{15} = \dfrac{?}{5}$; $\dfrac{12}{18} = \dfrac{2}{?}$; $\dfrac{7}{9} = \dfrac{?}{54}$.
Các số trên củ cà rốt: $3$; $4$; $42$; $2$.

Lời giải:
Em áp dụng tính chất cơ bản của phân số để tìm số còn thiếu.
- $\dfrac{2}{3} = \dfrac{?}{6}$: mẫu số nhân $2$ (vì $3 \times 2 = 6$), nên tử số cũng nhân $2$: $2 \times 2 = 4$. Vậy $? = \boxed{4}$.
- $\dfrac{6}{15} = \dfrac{?}{5}$: mẫu số chia $3$ (vì $15 : 3 = 5$), nên tử số cũng chia $3$: $6 : 3 = 2$. Vậy $? = \boxed{2}$.
- $\dfrac{12}{18} = \dfrac{2}{?}$: tử số chia $6$ (vì $12 : 6 = 2$), nên mẫu số cũng chia $6$: $18 : 6 = 3$. Vậy $? = \boxed{3}$.
- $\dfrac{7}{9} = \dfrac{?}{54}$: mẫu số nhân $6$ (vì $9 \times 6 = 54$), nên tử số cũng nhân $6$: $7 \times 6 = 42$. Vậy $? = \boxed{42}$.

Câu 2 (trang 58)
Đề bài:
a) Số ? Tính giá trị của các biểu thức với $a = 12$, $b = 4$.
| Biểu thức | Giá trị của biểu thức |
|---|---|
| $a : b$ | $12 : 4 =$ ? |
| $(a \times 3) : (b \times 3)$ | $(12 \times 3) : (4 \times 3) =$ ? |
| $(a : 2) : (b : 2)$ | $(12 : 2) : (4 : 2) =$ ? |
b) $>$; $<$; $=$ ?
$$a : b {\;}? {\;}(a \times 3) : (b \times 3) \qquad a : b {\;}? {\;}(a : 2) : (b : 2)$$
Lời giải:
a) Em thay số vào và tính:
- $a : b = 12 : 4 = 3$.
- $(a \times 3) : (b \times 3) = (12 \times 3) : (4 \times 3) = 36 : 12 = 3$.
- $(a : 2) : (b : 2) = (12 : 2) : (4 : 2) = 6 : 2 = 3$.
Bảng kết quả:
| Biểu thức | Giá trị của biểu thức |
|---|---|
| $a : b$ | $12 : 4 = 3$ |
| $(a \times 3) : (b \times 3)$ | $(12 \times 3) : (4 \times 3) = 3$ |
| $(a : 2) : (b : 2)$ | $(12 : 2) : (4 : 2) = 3$ |
b) Em thấy cả ba biểu thức đều có giá trị bằng $3$, nên:
- $a : b {\;}\boxed{=}{\;} (a \times 3) : (b \times 3)$.
- $a : b {\;}\boxed{=}{\;} (a : 2) : (b : 2)$.
Câu 3 (trang 58)
Đề bài:
a) Con bướm che mất số nào? Con ong che mất số nào?
$$\dfrac{8}{12} = \dfrac{?}{3} = \dfrac{4}{?}$$
(Số bị con bướm che ở tử số, mẫu số là $3$. Số bị con ong che ở mẫu số, tử số là $4$.)

b) Số ?
Mỗi bông hoa màu đỏ, màu vàng, màu xanh che lấp một số trong phân số (như hình vẽ).
$$\dfrac{2}{3} = \dfrac{6}{?} = \dfrac{?}{18} = \dfrac{?}{45}$$
(Số bị bông hoa màu vàng che ở mẫu số của $\dfrac{6}{?}$; số bị bông hoa màu đỏ che ở tử số của $\dfrac{?}{18}$; số bị bông hoa màu xanh che ở tử số của $\dfrac{?}{45}$.)

Cộng các số bị che lấp bởi ba bông hoa đó được kết quả là $?$.
Lời giải:
a) Em áp dụng tính chất cơ bản của phân số để tìm số bị che.
- Con bướm che số ở tử số: $\dfrac{8}{12} = \dfrac{?}{3}$. Mẫu số chia $4$ (vì $12 : 4 = 3$), nên tử số cũng chia $4$: $8 : 4 = 2$. Vậy con bướm che số $\boxed{2}$.
- Con ong che số ở mẫu số: $\dfrac{8}{12} = \dfrac{4}{?}$. Tử số chia $2$ (vì $8 : 2 = 4$), nên mẫu số cũng chia $2$: $12 : 2 = 6$. Vậy con ong che số $\boxed{6}$.
b) Em tìm từng số bị che:
- Bông hoa vàng: $\dfrac{2}{3} = \dfrac{6}{?}$. Tử số nhân $3$ (vì $2 \times 3 = 6$), nên mẫu số cũng nhân $3$: $3 \times 3 = 9$. Vậy bông hoa vàng che số $\boxed{9}$.
- Bông hoa đỏ: $\dfrac{2}{3} = \dfrac{?}{18}$. Mẫu số nhân $6$ (vì $3 \times 6 = 18$), nên tử số cũng nhân $6$: $2 \times 6 = 12$. Vậy bông hoa đỏ che số $\boxed{12}$.
- Bông hoa xanh: $\dfrac{2}{3} = \dfrac{?}{45}$. Mẫu số nhân $15$ (vì $3 \times 15 = 45$), nên tử số cũng nhân $15$: $2 \times 15 = 30$. Vậy bông hoa xanh che số $\boxed{30}$.
Cộng ba số bị che lấp:
$$9 + 12 + 30 = 51.$$
Đáp số: Cộng các số bị che lấp bởi ba bông hoa được kết quả là $\boxed{51}$.

Thầy Phan Văn Công
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên
