Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Hoạt động (trang 56 – 57)
Câu 1 (trang 56)
Đề bài: Chọn số cân nặng thích hợp với mỗi con vật.
Bốn con vật: khỉ, voi, mèo, bò. Bốn số cân nặng: $4$ kg; $4$ yến; $4$ tạ; $4$ tấn.

Lời giải:
Em nhớ: $1$ yến $= 10$ kg; $1$ tạ $= 100$ kg; $1$ tấn $= 1{\;}000$ kg. Em ước lượng cân nặng của từng con vật rồi chọn số đo phù hợp:
- Mèo rất nhẹ, chỉ khoảng vài kg → $4$ kg.
- Khỉ nặng hơn mèo, khoảng vài chục kg → $4$ yến ($= 40$ kg).
- Bò to hơn khỉ, khoảng vài trăm kg → $4$ tạ ($= 400$ kg).
- Voi là con vật to nhất, nặng hàng nghìn kg → $4$ tấn ($= 4{\;}000$ kg).
Câu 2 (trang 57)
Đề bài: Số?
a) $2$ yến $= \boxed{?}$ kg; ${\;} 20$ kg $= \boxed{?}$ yến.
b) $3$ tạ $= \boxed{?}$ kg; ${\;} 300$ kg $= \boxed{?}$ tạ; ${\;} 4$ tạ $= \boxed{?}$ yến; ${\;} 40$ yến $= \boxed{?}$ tạ.
c) $2$ tấn $= \boxed{?}$ kg; ${\;} 2{\;}000$ kg $= \boxed{?}$ tấn; ${\;} 3$ tấn $= \boxed{?}$ tạ; ${\;} 30$ tạ $= \boxed{?}$ tấn.
Lời giải:
Em áp dụng: $1$ yến $= 10$ kg; $1$ tạ $= 100$ kg $= 10$ yến; $1$ tấn $= 1{\;}000$ kg $= 10$ tạ.
a)
- $2$ yến $= 2 \times 10 = 20$ kg.
- $20$ kg $= 20 : 10 = 2$ yến.
b)
- $3$ tạ $= 3 \times 100 = 300$ kg.
- $300$ kg $= 300 : 100 = 3$ tạ.
- $4$ tạ $= 4 \times 10 = 40$ yến.
- $40$ yến $= 40 : 10 = 4$ tạ.
c)
- $2$ tấn $= 2 \times 1{\;}000 = 2{\;}000$ kg.
- $2{\;}000$ kg $= 2{\;}000 : 1{\;}000 = 2$ tấn.
- $3$ tấn $= 3 \times 10 = 30$ tạ.
- $30$ tạ $= 30 : 10 = 3$ tấn.
Câu 3 (trang 57)
Đề bài: Tính.
a) $45$ tấn $- 18$ tấn.
b) $17$ tạ $+ 36$ tạ.
c) $25$ yến $\times 4$.
d) $138$ tấn $: 3$.
Lời giải:
Em nhớ: khi tính với đơn vị đo, em tính giống như với số bình thường, sau đó giữ nguyên đơn vị đo ở kết quả.
a) $45 – 18 = 27$ nên $45$ tấn $- 18$ tấn $= 27$ tấn.
b) $17 + 36 = 53$ nên $17$ tạ $+ 36$ tạ $= 53$ tạ.
c) $25 \times 4 = 100$ nên $25$ yến $\times 4 = 100$ yến.
d) $138 : 3 = 46$ nên $138$ tấn $: 3 = 46$ tấn.
Câu 4 (trang 57)
Đề bài: Chọn câu trả lời đúng. Có một con voi vừa chào đời ở vườn quốc gia. Bằng cách làm tròn đến hàng chục, người quản lí nói voi con nặng khoảng $120$ kg. Vậy trên thực tế, số đo nào dưới đây có thể là số đo cân nặng của voi con?
- A. $1$ tạ $3$ yến
- B. $1$ tạ $17$ kg
- C. $1$ tạ $2$ kg
- D. $1$ tạ $9$ kg
Lời giải:
Em nhớ: một số làm tròn đến hàng chục được $120$ khi số đó có chữ số hàng đơn vị $< 5$ và hàng chục là $2$, hoặc chữ số hàng đơn vị $\geq 5$ và hàng chục là $1$. Nói cách khác, số đó nằm trong khoảng từ $115$ đến $124$.
Em đổi từng số đo về ki-lô-gam để kiểm tra:
- A. $1$ tạ $3$ yến $= 100 + 30 = 130$ kg → làm tròn đến hàng chục được $130$ kg.
- B. $1$ tạ $17$ kg $= 100 + 17 = 117$ kg → làm tròn đến hàng chục được $120$ kg. ✔
- C. $1$ tạ $2$ kg $= 100 + 2 = 102$ kg → làm tròn đến hàng chục được $100$ kg.
- D. $1$ tạ $9$ kg $= 100 + 9 = 109$ kg → làm tròn đến hàng chục được $110$ kg.
Đáp án đúng là: B. $1$ tạ $17$ kg.
Luyện tập (trang 57 – 58)
Câu 1 (trang 57)
Đề bài: Dựa vào thông tin và hình vẽ dưới đây, hãy xác định cân nặng của mỗi con vật. Biết rằng cân nặng của ba con vật đó là: $1{\;}300$ kg; $1$ tấn và $2$ tấn.
Ba con vật: hươu cao cổ, bò tót, tê giác. Bò tót nói “Tôi nhẹ hơn hươu cao cổ”. Tê giác nói “Tôi thì nặng hơn hươu cao cổ”.

Lời giải:
Em đổi các số đo về cùng đơn vị ki-lô-gam để dễ so sánh:
- $1$ tấn $= 1{\;}000$ kg.
- $1{\;}300$ kg.
- $2$ tấn $= 2{\;}000$ kg.
So sánh: $1{\;}000 < 1{\;}300 < 2{\;}000$ (kg).
Vì bò tót nhẹ hơn hươu cao cổ và tê giác nặng hơn hươu cao cổ nên: bò tót $<$ hươu cao cổ $<$ tê giác.
Vậy:
- Bò tót (nhẹ nhất): $1$ tấn ($= 1{\;}000$ kg).
- Hươu cao cổ (ở giữa): $1{\;}300$ kg.
- Tê giác (nặng nhất): $2$ tấn ($= 2{\;}000$ kg).
Câu 2 (trang 58)
Đề bài: Số?
a) $4$ yến $5$ kg $= \boxed{?}$ kg.
b) $5$ tạ $5$ kg $= \boxed{?}$ kg.
c) $6$ tấn $40$ kg $= \boxed{?}$ kg.
d) $3$ tạ $2$ yến $= \boxed{?}$ yến.
e) $5$ tấn $2$ tạ $= \boxed{?}$ tạ.
g) $4$ tấn $50$ yến $= \boxed{?}$ yến.
Lời giải:
Em đổi phần đứng trước về cùng đơn vị với phần đứng sau, rồi cộng lại.
a) $4$ yến $= 40$ kg. Vậy $4$ yến $5$ kg $= 40 + 5 = 45$ kg.
b) $5$ tạ $= 500$ kg. Vậy $5$ tạ $5$ kg $= 500 + 5 = 505$ kg.
c) $6$ tấn $= 6{\;}000$ kg. Vậy $6$ tấn $40$ kg $= 6{\;}000 + 40 = 6{\;}040$ kg.
d) $3$ tạ $= 30$ yến (vì $1$ tạ $= 10$ yến). Vậy $3$ tạ $2$ yến $= 30 + 2 = 32$ yến.
e) $5$ tấn $= 50$ tạ (vì $1$ tấn $= 10$ tạ). Vậy $5$ tấn $2$ tạ $= 50 + 2 = 52$ tạ.
g) $4$ tấn $= 400$ yến (vì $1$ tấn $= 1{\;}000$ kg $= 100$ yến). Vậy $4$ tấn $50$ yến $= 400 + 50 = 450$ yến.
Câu 3 (trang 58)
Đề bài: Chọn câu trả lời đúng. Rô-bốt chọn một trong ba ô cửa. Sau mỗi ô cửa là một trong ba con vật: con dê trắng cân nặng $6$ yến, con dê đen cân nặng $30$ kg, con bò cân nặng $2$ tạ. Trong các câu dưới đây, câu nào đúng?
- A. Phía sau cánh cửa mà Rô-bốt chọn chắc chắn có con bò cân nặng $20$ kg.
- B. Phía sau cánh cửa mà Rô-bốt chọn có thể có một con dê đen cân nặng $3$ tạ.
- C. Phía sau cánh cửa mà Rô-bốt chọn có thể có một con dê trắng cân nặng $60$ kg.

Lời giải:
Em đổi cân nặng các con vật về đơn vị ki-lô-gam:
- Dê trắng: $6$ yến $= 60$ kg.
- Dê đen: $30$ kg.
- Bò: $2$ tạ $= 200$ kg.
Em xét từng đáp án:
- A. Sai vì con bò nặng $200$ kg (không phải $20$ kg), và Rô-bốt chỉ chọn $1$ trong $3$ cửa nên không thể “chắc chắn” là cửa có bò.
- B. Sai vì con dê đen nặng $30$ kg (không phải $3$ tạ $= 300$ kg).
- C. Đúng vì con dê trắng nặng $6$ yến $= 60$ kg. Rô-bốt có thể chọn đúng cửa có dê trắng.
Đáp án đúng là: C.
Câu 4 (trang 58)
Đề bài: Một chiếc xe chở được nhiều nhất $7$ tạ hàng hoá. Biết trên xe đã có $300$ kg na bở. Người ta muốn xếp thêm những thùng na dai lên xe, mỗi thùng cân nặng $5$ kg. Hỏi chiếc xe đó có thể chở được thêm $90$ thùng na dai hay không?
Lời giải:
Bước 1: Em đổi khối lượng tối đa của xe về ki-lô-gam:
$$7 {\;} \text{tạ} = 7 \times 100 = 700 {\;} (\text{kg}).$$
Bước 2: Em tính khối lượng na dai xe còn có thể chở thêm (bằng khối lượng tối đa trừ đi na bở đã có):
$$700 – 300 = 400 {\;} (\text{kg}).$$
Bước 3: Em tính khối lượng $90$ thùng na dai (mỗi thùng $5$ kg):
$$5 \times 90 = 450 {\;} (\text{kg}).$$
Bước 4: Em so sánh: $450$ kg $> 400$ kg.
Vì $90$ thùng na dai nặng hơn khối lượng xe còn có thể chở nên chiếc xe không thể chở thêm $90$ thùng na dai.
Đáp số: Không thể.
Luyện tập (trang 59)
Câu 1 (trang 59)
Đề bài: Số? Biết tổng cân nặng của chim cánh cụt bố và chim cánh cụt mẹ là $80$ kg. Tổng cân nặng của chim cánh cụt bố, chim cánh cụt mẹ và chim cánh cụt con là $1$ tạ. Vậy cân nặng của chim cánh cụt con là $\boxed{?}$ kg.
Lời giải:
Em đổi $1$ tạ về ki-lô-gam:
$$1 {\;} \text{tạ} = 100 {\;} \text{kg}.$$
Cân nặng của chim cánh cụt con bằng tổng cân nặng của cả ba trừ đi tổng cân nặng của bố và mẹ:
$$100 – 80 = 20 {\;} (\text{kg}).$$
Đáp số: $20$ kg.
Câu 2 (trang 59)
Đề bài: Tính.
a) $124$ tấn $+ 76$ tấn.
b) $365$ yến $- 199$ yến.
c) $20$ tấn $\times 5$.
d) $2{\;}400$ tạ $: 8$.
Lời giải:
Em tính với các số như bình thường, rồi giữ nguyên đơn vị đo ở kết quả.
a) $124 + 76 = 200$ nên $124$ tấn $+ 76$ tấn $= 200$ tấn.
b) $365 – 199 = 166$ nên $365$ yến $- 199$ yến $= 166$ yến.
c) $20 \times 5 = 100$ nên $20$ tấn $\times 5 = 100$ tấn.
d) $2{\;}400 : 8 = 300$ nên $2{\;}400$ tạ $: 8 = 300$ tạ.
Câu 3 (trang 59)
Đề bài: Có $7$ cây cầu như hình vẽ. Biết voi con cân nặng $150$ kg. Voi con không được đi qua cây cầu ghi số đo bé hơn cân nặng của nó. Hỏi voi con phải đi qua những cây cầu nào để đi từ bờ bên này sang bờ bên kia?
Bảy cây cầu ghi số đo: $160$ kg; $7$ yến; $1$ tạ $20$ kg; $1$ tấn; $1$ tạ; $1$ tạ $40$ kg; $2$ tạ.

Lời giải:
Em đổi tất cả các số đo trên cầu về ki-lô-gam để dễ so sánh với $150$ kg:
- $160$ kg $= 160$ kg.
- $7$ yến $= 70$ kg.
- $1$ tạ $20$ kg $= 100 + 20 = 120$ kg.
- $1$ tấn $= 1{\;}000$ kg.
- $1$ tạ $= 100$ kg.
- $1$ tạ $40$ kg $= 100 + 40 = 140$ kg.
- $2$ tạ $= 200$ kg.
Em so sánh từng số với $150$ kg:
- Các cầu ghi số bé hơn $150$ kg (voi không đi qua): $7$ yến ($70$ kg); $1$ tạ $20$ kg ($120$ kg); $1$ tạ ($100$ kg); $1$ tạ $40$ kg ($140$ kg).
- Các cầu ghi số lớn hơn hoặc bằng $150$ kg (voi có thể đi qua): $160$ kg; $1$ tấn ($1{\;}000$ kg); $2$ tạ ($200$ kg).
Vậy voi con phải đi qua các cây cầu ghi: $160$ kg, $1$ tấn và $2$ tạ.

Câu 4 (trang 59)
Đề bài: Có ba người cần vượt qua sông bằng một chiếc thuyền nhỏ. Thuyền chỉ chở được tối đa $1$ tạ. Biết cân nặng của từng người là: $52$ kg, $50$ kg và $45$ kg. Hỏi ba người đó cần làm như thế nào để vượt qua sông?

Lời giải:
Bước 1: Em đổi khối lượng tối đa mà thuyền chở được về ki-lô-gam:
$$1 {\;} \text{tạ} = 100 {\;} \text{kg}.$$
Bước 2: Em kiểm tra tổng cân nặng của cả $3$ người:
$$52 + 50 + 45 = 147 {\;} (\text{kg}).$$
Vì $147 > 100$ nên không thể cả $3$ người cùng lên thuyền một lúc.
Bước 3: Em thử ghép $2$ người vào một chuyến:
- $52 + 50 = 102$ (kg) $> 100$ kg → không được.
- $52 + 45 = 97$ (kg) $\leq 100$ kg → được.
- $50 + 45 = 95$ (kg) $\leq 100$ kg → được.
Như vậy, người nặng $52$ kg và người nặng $50$ kg không được đi cùng chuyến.
Cách vượt sông: Ba người có thể chia làm hai lần đi:
- Lần 1: Người $50$ kg và người $45$ kg cùng lên thuyền sang bờ bên kia (tổng $95$ kg $\leq 100$ kg). Sau đó người $45$ kg đưa thuyền quay lại bờ ban đầu.
- Lần 2: Người $52$ kg và người $45$ kg cùng lên thuyền sang bờ bên kia (tổng $97$ kg $\leq 100$ kg).
Vậy cả ba người đều đã vượt sông an toàn.

Thầy Phan Văn Công
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên
