Giải bài tập SGK: Bài 33: Ôn tập các số đến lớp triệu – Toán 4

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Luyện tập 1 (trang 114 – 115)

Câu 1 (trang 114)

Đề bài: Trong hình dưới đây có ghi số dân của một số tỉnh, thành phố năm $2025$ (theo https://xaydungchinhsach.chinhphu.vn/). Đọc số dân của các tỉnh, thành phố đó.

Số dân được ghi trên bản đồ:

  • Tuyên Quang: $1{\;}865{\;}270$
  • Hà Nội: $8{\;}807{\;}523$
  • Quảng Trị: $1{\;}870{\;}845$
  • Lâm Đồng: $3{\;}872{\;}999$
  • TP. Hồ Chí Minh: $14{\;}002{\;}598$
  • Cà Mau: $2{\;}606{\;}672$

Lời giải:

Em nhớ: khi đọc số có nhiều chữ số, em tách các chữ số thành từng lớp (lớp đơn vị, lớp nghìn, lớp triệu) từ phải sang trái, rồi đọc lần lượt từ trái sang phải.

Em đọc số dân của từng tỉnh, thành phố như sau:

  • Tuyên Quang ($1{\;}865{\;}270$): Một triệu tám trăm sáu mươi lăm nghìn hai trăm bảy mươi.
  • Hà Nội ($8{\;}807{\;}523$): Tám triệu tám trăm linh bảy nghìn năm trăm hai mươi ba.
  • Quảng Trị ($1{\;}870{\;}845$): Một triệu tám trăm bảy mươi nghìn tám trăm bốn mươi lăm.
  • Lâm Đồng ($3{\;}872{\;}999$): Ba triệu tám trăm bảy mươi hai nghìn chín trăm chín mươi chín.
  • TP. Hồ Chí Minh ($14{\;}002{\;}598$): Mười bốn triệu không trăm linh hai nghìn năm trăm chín mươi tám.
  • Cà Mau ($2{\;}606{\;}672$): Hai triệu sáu trăm linh sáu nghìn sáu trăm bảy mươi hai.

Câu 2 (trang 115)

Đề bài: Cho số $517{\;}906{\;}384$.

a) Nêu các chữ số thuộc lớp triệu của số đó.

b) Nêu các chữ số thuộc lớp nghìn của số đó.

c) Nêu các chữ số thuộc lớp đơn vị của số đó.

d) Đọc số đó.

Lời giải:

Em tách số $517{\;}906{\;}384$ thành ba lớp (từ phải sang trái, mỗi lớp gồm $3$ chữ số):

  • Lớp đơn vị: $384$.
  • Lớp nghìn: $906$.
  • Lớp triệu: $517$.

a) Các chữ số thuộc lớp triệu là: $5$, $1$, $7$.

b) Các chữ số thuộc lớp nghìn là: $9$, $0$, $6$.

c) Các chữ số thuộc lớp đơn vị là: $3$, $8$, $4$.

d) Em đọc số $517{\;}906{\;}384$ là: Năm trăm mười bảy triệu chín trăm linh sáu nghìn ba trăm tám mươi tư.

Câu 3 (trang 115)

Đề bài:

a) Viết mỗi số $45{\;}703$, $608{\;}292$, $815{\;}036$, $5{\;}240{\;}601$ thành tổng (theo mẫu).

Mẫu: $45{\;}703 = 40{\;}000 + 5{\;}000 + 700 + 3$.

b) Số?

$50{\;}000 + 6{\;}000 + 300 + 20 + \boxed{?} = 56{\;}327$

$800{\;}000 + 2{\;}000 + \boxed{?} + 40 + 5 = 802{\;}145$

$3{\;}000{\;}000 + 700{\;}000 + 5{\;}000 + \boxed{?} = 3{\;}705{\;}090$

Lời giải:

a) Em viết mỗi số thành tổng của các hàng (hàng triệu, trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị). Chữ số $0$ không viết trong tổng.

  • $608{\;}292 = 600{\;}000 + 8{\;}000 + 200 + 90 + 2$.
  • $815{\;}036 = 800{\;}000 + 10{\;}000 + 5{\;}000 + 30 + 6$.
  • $5{\;}240{\;}601 = 5{\;}000{\;}000 + 200{\;}000 + 40{\;}000 + 600 + 1$.

b) Em phân tích số bên phải dấu bằng thành tổng theo hàng để tìm số còn thiếu.

  • $56{\;}327 = 50{\;}000 + 6{\;}000 + 300 + 20 + \mathbf{7}$ $\Rightarrow$ số cần điền là $\mathbf{7}$.
  • $802{\;}145 = 800{\;}000 + 2{\;}000 + \mathbf{100} + 40 + 5$ $\Rightarrow$ số cần điền là $\mathbf{100}$.
  • $3{\;}705{\;}090 = 3{\;}000{\;}000 + 700{\;}000 + 5{\;}000 + \mathbf{90}$ $\Rightarrow$ số cần điền là $\mathbf{90}$.

Câu 4 (trang 115)

Đề bài: Số?

Số $9{\;}724$ $46{\;}875$ $703{\;}410$ $4{\;}297{\;}603$
Giá trị của chữ số $4$ $4$ ? ? ?
Giá trị của chữ số $7$ $700$ ? ? ?

Lời giải:

Em xác định vị trí (hàng) của chữ số $4$ và chữ số $7$ trong mỗi số, sau đó suy ra giá trị của chữ số đó.

Số $9{\;}724$:

  • Chữ số $4$ ở hàng đơn vị $\Rightarrow$ giá trị bằng $4$.
  • Chữ số $7$ ở hàng trăm $\Rightarrow$ giá trị bằng $700$.

Số $46{\;}875$:

  • Chữ số $4$ ở hàng chục nghìn $\Rightarrow$ giá trị bằng $40{\;}000$.
  • Chữ số $7$ ở hàng chục $\Rightarrow$ giá trị bằng $70$.

Số $703{\;}410$:

  • Chữ số $4$ ở hàng trăm $\Rightarrow$ giá trị bằng $400$.
  • Chữ số $7$ ở hàng trăm nghìn $\Rightarrow$ giá trị bằng $700{\;}000$.

Số $4{\;}297{\;}603$:

  • Chữ số $4$ ở hàng triệu $\Rightarrow$ giá trị bằng $4{\;}000{\;}000$.
  • Chữ số $7$ ở hàng nghìn $\Rightarrow$ giá trị bằng $7{\;}000$.

Bảng kết quả:

Số $9{\;}724$ $46{\;}875$ $703{\;}410$ $4{\;}297{\;}603$
Giá trị của chữ số $4$ $4$ $40{\;}000$ $400$ $4{\;}000{\;}000$
Giá trị của chữ số $7$ $700$ $70$ $700{\;}000$ $7{\;}000$

Câu 5 (trang 115)

Đề bài: Đố em!

Cho một số có ba chữ số. Khi viết thêm chữ số $2$ vào trước số đó thì được số mới có bốn chữ số lớn hơn số đã cho bao nhiêu đơn vị?

Lời giải:

Em lấy một ví dụ để dễ hiểu: giả sử số có ba chữ số là $135$.

  • Khi viết thêm chữ số $2$ vào trước số $135$, em được số mới là $2135$.
  • Số mới hơn số cũ: $2135 – 135 = 2000$.

Em thử với số khác, ví dụ $487$:

  • Khi viết thêm chữ số $2$ vào trước số $487$, em được số mới là $2487$.
  • Số mới hơn số cũ: $2487 – 487 = 2000$.

Em thấy: viết thêm chữ số $2$ vào trước một số có $3$ chữ số nghĩa là cộng thêm $2{\;}000$ đơn vị vào số đó (vì chữ số $2$ đứng ở hàng nghìn).

Đáp số: Số mới lớn hơn số đã cho $2{\;}000$ đơn vị.

Luyện tập 2 (trang 115 – 117)

Câu 1 (trang 115)

Đề bài: $>$, $<$, $=$?

a) $98{\;}979 \boxed{?} 701{\;}352$

$651{\;}410 \boxed{?} 639{\;}837$

$4{\;}785{\;}696 \boxed{?} 5{\;}460{\;}315$

b) $37{\;}020 \boxed{?} 30{\;}000 + 7{\;}000 + 20$

$200{\;}895 \boxed{?} 200{\;}000 + 900 + 5$

$8{\;}100{\;}300 \boxed{?} 7{\;}000{\;}000 + 900{\;}000$

Lời giải:

Em nhớ cách so sánh hai số:

  • Số nào có nhiều chữ số hơn thì số đó lớn hơn.
  • Nếu cùng số chữ số, em so sánh từng cặp chữ số từ trái sang phải cho đến khi tìm được cặp khác nhau.

a)

  • $98{\;}979$ có $5$ chữ số, $701{\;}352$ có $6$ chữ số $\Rightarrow$ $98{\;}979 < 701{\;}352$.
  • $651{\;}410$ và $639{\;}837$ đều có $6$ chữ số. So sánh: hàng trăm nghìn $6 = 6$, hàng chục nghìn $5 > 3$ $\Rightarrow$ $651{\;}410 > 639{\;}837$.
  • $4{\;}785{\;}696$ và $5{\;}460{\;}315$ đều có $7$ chữ số. So sánh: hàng triệu $4 < 5$ $\Rightarrow$ $4{\;}785{\;}696 < 5{\;}460{\;}315$.

b) Em tính tổng ở vế phải trước, rồi so sánh.

  • $30{\;}000 + 7{\;}000 + 20 = 37{\;}020$. So sánh: $37{\;}020 = 37{\;}020$.
  • $200{\;}000 + 900 + 5 = 200{\;}905$. So sánh: $200{\;}895 < 200{\;}905$ (hàng trăm $8 < 9$).
  • $7{\;}000{\;}000 + 900{\;}000 = 7{\;}900{\;}000$. So sánh: $8{\;}100{\;}300$ và $7{\;}900{\;}000$, hàng triệu $8 > 7$ $\Rightarrow$ $8{\;}100{\;}300 > 7{\;}900{\;}000$.

Đáp số:

a) $98{\;}979 < 701{\;}352$; $651{\;}410 > 639{\;}837$; $4{\;}785{\;}696 < 5{\;}460{\;}315$.

b) $37{\;}020 = 30{\;}000 + 7{\;}000 + 20$; $200{\;}895 < 200{\;}000 + 900 + 5$; $8{\;}100{\;}300 > 7{\;}000{\;}000 + 900{\;}000$.

Câu 2 (trang 116)

Đề bài: Bảng thống kê dưới đây cho biết số lượt khách du lịch của một số nước Đông Nam Á đến Việt Nam năm $2019$ (theo Niên giám thống kê năm $2019$).

Tên nước Số lượt khách du lịch đến Việt Nam
Cam-pu-chia $227{\;}900$
Lào $98{\;}500$
Thái Lan $509{\;}800$
Ma-lai-xi-a $606{\;}200$

a) Nước nào có số lượt khách du lịch đến Việt Nam nhiều nhất? Nước nào có số lượt khách du lịch đến Việt Nam ít nhất?

b) Số lượt khách du lịch đến Việt Nam của nước Cam-pu-chia ít hơn số lượt khách du lịch của những nước nào trong các nước trên?

Lời giải:

Em so sánh số lượt khách du lịch của bốn nước:

  • Lào: $98{\;}500$ (có $5$ chữ số).
  • Cam-pu-chia: $227{\;}900$ (có $6$ chữ số).
  • Thái Lan: $509{\;}800$ (có $6$ chữ số).
  • Ma-lai-xi-a: $606{\;}200$ (có $6$ chữ số).

Sắp xếp từ bé đến lớn: $98{\;}500 < 227{\;}900 < 509{\;}800 < 606{\;}200$.

a)

  • Nước có số lượt khách du lịch nhiều nhấtMa-lai-xi-a ($606{\;}200$ lượt).
  • Nước có số lượt khách du lịch ít nhấtLào ($98{\;}500$ lượt).

b) Số lượt khách của Cam-pu-chia là $227{\;}900$. Em tìm các nước có số lượt khách nhiều hơn $227{\;}900$:

  • Thái Lan: $509{\;}800 > 227{\;}900$.
  • Ma-lai-xi-a: $606{\;}200 > 227{\;}900$.

Vậy số lượt khách du lịch đến Việt Nam của Cam-pu-chia ít hơn số lượt khách của Thái LanMa-lai-xi-a.

Câu 3 (trang 116 – 117)

Đề bài: Số học sinh cấp Tiểu học trên cả nước tại thời điểm ngày $30$ tháng $9$ năm $2020$ là $8{\;}891{\;}344$ học sinh (theo Niên giám thống kê năm $2020$).

a) Khi làm tròn số học sinh đến hàng trăm:

  • Nam nói: “Số học sinh có khoảng $8{\;}891{\;}400$”.
  • Việt nói: “Số học sinh có khoảng $8{\;}891{\;}300$”.

Theo em, bạn nào nói đúng?

b) Mỗi bạn dưới đây đã làm tròn số học sinh đến hàng nào?

  • Bạn thứ nhất: “Số học sinh có khoảng $8{\;}900{\;}000$”.
  • Bạn thứ hai: “Số học sinh có khoảng $8{\;}891{\;}000$”.
  • Bạn thứ ba: “Số học sinh có khoảng $8{\;}890{\;}000$”.

Lời giải:

Em nhớ quy tắc làm tròn: khi làm tròn đến một hàng, em xét chữ số ở hàng liền sau (bên phải hàng cần làm tròn):

  • Nếu chữ số đó $< 5$ thì làm tròn xuống (giữ nguyên chữ số hàng cần làm tròn, thay các chữ số bên phải bằng $0$).
  • Nếu chữ số đó $\geq 5$ thì làm tròn lên (thêm $1$ vào chữ số hàng cần làm tròn, thay các chữ số bên phải bằng $0$).

a) Làm tròn $8{\;}891{\;}344$ đến hàng trăm:

  • Chữ số ở hàng trăm là $3$.
  • Chữ số ở hàng liền sau (hàng chục) là $4$, mà $4 < 5$ $\Rightarrow$ làm tròn xuống, giữ nguyên chữ số $3$.

Vậy $8{\;}891{\;}344$ làm tròn đến hàng trăm là $8{\;}891{\;}300$.

Do đó Việt nói đúng (vì Việt trả lời là $8{\;}891{\;}300$).

b) Em xét từng số làm tròn:

  • $8{\;}900{\;}000$: Số $8{\;}891{\;}344$ có chữ số hàng chục nghìn là $9$, mà $9 \geq 5$ $\Rightarrow$ khi làm tròn đến hàng trăm nghìn ta được $8{\;}900{\;}000$. Vậy bạn thứ nhất đã làm tròn đến hàng trăm nghìn.
  • $8{\;}891{\;}000$: Số $8{\;}891{\;}344$ có chữ số hàng trăm là $3$, mà $3 < 5$ $\Rightarrow$ khi làm tròn đến hàng nghìn ta được $8{\;}891{\;}000$. Vậy bạn thứ hai đã làm tròn đến hàng nghìn.
  • $8{\;}890{\;}000$: Số $8{\;}891{\;}344$ có chữ số hàng nghìn là $1$, mà $1 < 5$ $\Rightarrow$ khi làm tròn đến hàng chục nghìn ta được $8{\;}890{\;}000$. Vậy bạn thứ ba đã làm tròn đến hàng chục nghìn.

Câu 4 (trang 117)

Đề bài: Trong siêu thị điện máy, cô bán hàng đã đặt nhầm biển giá tiền của bốn loại máy tính như sau:

  • Máy tính $A$: $21{\;}900{\;}000$ đồng.
  • Máy tính $B$: $17{\;}800{\;}000$ đồng.
  • Máy tính $C$: $22{\;}300{\;}000$ đồng.
  • Máy tính $D$: $18{\;}700{\;}000$ đồng.

Biết rằng máy tính $C$ có giá thấp nhất, máy tính $B$ có giá thấp hơn máy tính $D$ nhưng cao hơn máy tính $A$. Em hãy giúp cô bán hàng xác định đúng giá tiền của mỗi máy tính.

Lời giải:

Em sắp xếp các biển giá từ thấp đến cao:

$$17{\;}800{\;}000 < 18{\;}700{\;}000 < 21{\;}900{\;}000 < 22{\;}300{\;}000.$$

Từ điều kiện đề bài, em sắp xếp giá bốn máy tính từ thấp đến cao:

  • Máy $C$ có giá thấp nhất $\Rightarrow$ $C$ ở vị trí thứ nhất.
  • Máy $B$ cao hơn $A$ nhưng thấp hơn $D$ $\Rightarrow$ thứ tự là $A < B < D$.

Vậy thứ tự giá tiền từ thấp đến cao là: $C < A < B < D$.

Em ghép giá tiền vào từng máy theo thứ tự:

  • Máy $C$: $17{\;}800{\;}000$ đồng (thấp nhất).
  • Máy $A$: $18{\;}700{\;}000$ đồng.
  • Máy $B$: $21{\;}900{\;}000$ đồng.
  • Máy $D$: $22{\;}300{\;}000$ đồng (cao nhất).

Đáp số:

  • Máy tính $A$: $18{\;}700{\;}000$ đồng.
  • Máy tính $B$: $21{\;}900{\;}000$ đồng.
  • Máy tính $C$: $17{\;}800{\;}000$ đồng.
  • Máy tính $D$: $22{\;}300{\;}000$ đồng.
Thầy Phan Văn Công

Thầy Phan Văn Công

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên