Giải bài tập SGK: Bài 43: Nhân với số có hai chữ số – Toán 4

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Hoạt động (trang 21)

Câu 1 (trang 21)

Đề bài: Đặt tính rồi tính.

$$87 \times 23 \qquad 134 \times 32 \qquad 2{\;}021 \times 36$$

Lời giải:

Em đặt tính theo cột dọc, rồi thực hiện:

  • Bước 1: Nhân với chữ số hàng đơn vị để có tích riêng thứ nhất.
  • Bước 2: Nhân với chữ số hàng chục để có tích riêng thứ hai (viết lùi sang trái $1$ cột).
  • Bước 3: Cộng hai tích riêng lại với nhau.

a) $87 \times 23$

  • Nhân $87$ với $3$ (hàng đơn vị): $87 \times 3 = 261$ → tích riêng thứ nhất là $261$.
  • Nhân $87$ với $2$ (hàng chục): $87 \times 2 = 174$ → tích riêng thứ hai là $174$ (viết lùi trái $1$ cột).
  • Cộng: $261 + 1{\;}740 = 2{\;}001$.

Kết quả: $87 \times 23 = 2{\;}001$.

b) $134 \times 32$

  • Nhân $134$ với $2$ (hàng đơn vị): $134 \times 2 = 268$ → tích riêng thứ nhất là $268$.
  • Nhân $134$ với $3$ (hàng chục): $134 \times 3 = 402$ → tích riêng thứ hai là $402$ (viết lùi trái $1$ cột).
  • Cộng: $268 + 4{\;}020 = 4{\;}288$.

Kết quả: $134 \times 32 = 4{\;}288$.

c) $2{\;}021 \times 36$

  • Nhân $2{\;}021$ với $6$ (hàng đơn vị): $2{\;}021 \times 6 = 12{\;}126$ → tích riêng thứ nhất là $12{\;}126$.
  • Nhân $2{\;}021$ với $3$ (hàng chục): $2{\;}021 \times 3 = 6{\;}063$ → tích riêng thứ hai là $6{\;}063$ (viết lùi trái $1$ cột).
  • Cộng: $12{\;}126 + 60{\;}630 = 72{\;}756$.

Kết quả: $2{\;}021 \times 36 = 72{\;}756$.

Câu 2 (trang 21)

Đề bài: Chọn kết quả thích hợp cho mỗi phép tính.

Phép tính (trên áo): $24 \times 16$; $45 \times 13$; $36 \times 14$.

Kết quả (trên mũ): $585$; $504$; $384$.

Lời giải:

Em tính từng phép nhân:

  • $24 \times 16 = 384$.
  • $45 \times 13 = 585$.
  • $36 \times 14 = 504$.

Kết quả ghép cặp:

  • $24 \times 16 \rightarrow 384$.
  • $45 \times 13 \rightarrow 585$.
  • $36 \times 14 \rightarrow 504$.

Câu 3 (trang 21)

Đề bài: Cửa hàng có $18$ bao ngô, mỗi bao cân nặng $35$ kg. Hỏi cửa hàng đó có tất cả bao nhiêu ki-lô-gam ngô?

Lời giải:

Số ki-lô-gam ngô của cửa hàng:

$$18 \times 35 = 630 {\;}(\text{kg}).$$

Đáp số: $630$ kg ngô.

Luyện tập (trang 21)

Câu 1 (trang 21)

Đề bài: Số ?

Thừa số $340$ $270$ $49$ $66$
Thừa số $12$ $63$ $25$ $58$
Tích $4{\;}080$ ? ? ?

Lời giải:

Em nhớ: Tích $=$ Thừa số $\times$ Thừa số. Em tính từng cột:

  • Cột 2: $270 \times 63 = 17{\;}010$.
  • Cột 3: $49 \times 25 = 1{\;}225$.
  • Cột 4: $66 \times 58 = 3{\;}828$.

Bảng kết quả:

Thừa số $340$ $270$ $49$ $66$
Thừa số $12$ $63$ $25$ $58$
Tích $4{\;}080$ $17{\;}010$ $1{\;}225$ $3{\;}828$

Câu 2 (trang 21)

Đề bài: Tính.

a) $24 \times 30$; $36 \times 40$; $72 \times 60$; $89 \times 50$

Mẫu: $24 \times 30 = (24 \times 3) \times 10 = 720$.

b) $130 \times 20$; $450 \times 70$; $2{\;}300 \times 50$; $17{\;}000 \times 30$

Mẫu: $130 \times 20 = (13 \times 2) \times 100 = 2{\;}600$.

Lời giải:

Em tách các thừa số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn… để đưa về phép nhân đơn giản rồi nhân với $10$, $100$, $1{\;}000$,…

a)

  • $24 \times 30 = (24 \times 3) \times 10 = 72 \times 10 = 720$.
  • $36 \times 40 = (36 \times 4) \times 10 = 144 \times 10 = 1{\;}440$.
  • $72 \times 60 = (72 \times 6) \times 10 = 432 \times 10 = 4{\;}320$.
  • $89 \times 50 = (89 \times 5) \times 10 = 445 \times 10 = 4{\;}450$.

b)

  • $130 \times 20 = (13 \times 2) \times 100 = 26 \times 100 = 2{\;}600$.
  • $450 \times 70 = (45 \times 7) \times 100 = 315 \times 100 = 31{\;}500$.
  • $2{\;}300 \times 50 = (23 \times 5) \times 1{\;}000 = 115 \times 1{\;}000 = 115{\;}000$.
  • $17{\;}000 \times 30 = (17 \times 3) \times 10{\;}000 = 51 \times 10{\;}000 = 510{\;}000$.

Câu 3 (trang 21)

Đề bài: Tính diện tích $S$ của hình chữ nhật có chiều dài $a$ và chiều rộng $b$ theo công thức: $S = a \times b$ ($a$, $b$ cùng đơn vị đo).

a) Với $a = 30$ cm, $b = 24$ cm.

b) Với $a = 25$ m, $b = 18$ m.

Lời giải:

Em thay số vào công thức $S = a \times b$.

a) Diện tích hình chữ nhật là:

$$S = 30 \times 24 = 720 {\;}(\text{cm}^2).$$

b) Diện tích hình chữ nhật là:

$$S = 25 \times 18 = 450 {\;}(\text{m}^2).$$

Câu 4 (trang 22)

Đề bài: Một cửa hàng hoa quả bán được $12$ kg xoài và $20$ kg cam. Biết $1$ kg xoài giá $30{\;}000$ đồng, $1$ kg cam giá $25{\;}000$ đồng. Hỏi cửa hàng đó bán xoài và cam được bao nhiêu tiền?

Lời giải:

Bước 1: Số tiền bán xoài:

$$12 \times 30{\;}000 = 360{\;}000 {\;}(\text{đồng}).$$

Bước 2: Số tiền bán cam:

$$20 \times 25{\;}000 = 500{\;}000 {\;}(\text{đồng}).$$

Bước 3: Tổng số tiền bán xoài và cam:

$$360{\;}000 + 500{\;}000 = 860{\;}000 {\;}(\text{đồng}).$$

Đáp số: $860{\;}000$ đồng.

Luyện tập (trang 22)

Câu 1 (trang 22)

Đề bài:

a) Đặt tính rồi tính.

$$34 \times 47 \qquad 62 \times 19 \qquad 425 \times 34$$

b) Số ?

$$62 \xrightarrow{;\times 11;} \boxed{?} \xrightarrow{;-;253;} \boxed{?}$$

Lời giải:

a) Em đặt tính rồi tính:

$34 \times 47$

  • Nhân $34$ với $7$: $34 \times 7 = 238$ → tích riêng thứ nhất là $238$.
  • Nhân $34$ với $4$: $34 \times 4 = 136$ → tích riêng thứ hai là $136$ (viết lùi trái $1$ cột).
  • Cộng: $238 + 1{\;}360 = 1{\;}598$.

Kết quả: $34 \times 47 = 1{\;}598$.

$62 \times 19$

  • Nhân $62$ với $9$: $62 \times 9 = 558$ → tích riêng thứ nhất là $558$.
  • Nhân $62$ với $1$: $62 \times 1 = 62$ → tích riêng thứ hai là $62$ (viết lùi trái $1$ cột).
  • Cộng: $558 + 620 = 1{\;}178$.

Kết quả: $62 \times 19 = 1{\;}178$.

$425 \times 34$

  • Nhân $425$ với $4$: $425 \times 4 = 1{\;}700$ → tích riêng thứ nhất là $1{\;}700$.
  • Nhân $425$ với $3$: $425 \times 3 = 1{\;}275$ → tích riêng thứ hai là $1{\;}275$ (viết lùi trái $1$ cột).
  • Cộng: $1{\;}700 + 12{\;}750 = 14{\;}450$.

Kết quả: $425 \times 34 = 14{\;}450$.

b) Em thực hiện lần lượt theo sơ đồ:

  • Ô vuông: $62 \times 11 = 682$.
  • Ô tam giác: $682 – 253 = 429$.

Vậy sơ đồ: $62 \xrightarrow{;\times 11;} \boxed{682} \xrightarrow{;-;253;} \boxed{429}$.

Câu 2 (trang 22)

Đề bài: Từ các thừa số và tích tương ứng, hãy lập các phép nhân thích hợp.

  • Thừa số (hình tam giác): $48$, $72$.
  • Thừa số (hình vuông): $12$, $60$.
  • Tích (hình mũi tên): $576$, $4{\;}320$.

Lời giải:

Em ghép thử từng cặp thừa số rồi kiểm tra kết quả:

  • $48 \times 12 = 576$ ✓
  • $72 \times 60 = 4{\;}320$ ✓

Hai phép nhân thích hợp:

$$48 \times 12 = 576 \qquad 72 \times 60 = 4{\;}320$$

Câu 3 (trang 22)

Đề bài: Hộp A đựng $18$ gói kẹo chanh, mỗi gói có $25$ cái kẹo. Hộp B đựng $22$ gói kẹo dừa, mỗi gói có $20$ cái kẹo. Hỏi số kẹo ở hai hộp hơn kém nhau bao nhiêu cái?

Lời giải:

Bước 1: Số kẹo ở hộp A:

$$18 \times 25 = 450 {\;}(\text{cái}).$$

Bước 2: Số kẹo ở hộp B:

$$22 \times 20 = 440 {\;}(\text{cái}).$$

Bước 3: Số kẹo hộp A nhiều hơn hộp B:

$$450 – 440 = 10 {\;}(\text{cái}).$$

Đáp số: Hộp A nhiều hơn hộp B $10$ cái kẹo.

Câu 4 (trang 22)

Đề bài:

a) Đ, S ?

b) Khi nhân một số với $11$, Nam đã đặt hai tích riêng thẳng cột nên kết quả là $36$. Hỏi số đó là số nào?

Lời giải:

a) Em xem lại quy tắc: tích riêng thứ hai phải viết lùi sang trái $1$ cột so với tích riêng thứ nhất.

  • Phép tính thứ nhất: tích riêng thứ hai ($27$) được viết lùi sang trái $1$ cột. Cộng: $27 + 270 = 297$. Kết quả đúng, đây là Đ.
  • Phép tính thứ hai: hai tích riêng được viết thẳng cột (không lùi). Cộng: $27 + 27 = 54$. Kết quả sai, đây là S.

Đáp số: a) Phép tính đầu: Đ; phép tính sau: S.

b) Em gọi số đó là $a$. Vì nhân với $11$ nên hai tích riêng đều bằng $a$:

  • Cách làm đúng: tích riêng thứ hai lùi sang trái, kết quả sẽ là $a + a \times 10 = a \times 11$.
  • Cách làm của Nam (sai): đặt hai tích riêng thẳng cột, kết quả là $a + a = 2 \times a$.

Vậy $2 \times a = 36 \Rightarrow a = 36 : 2 = 18$.

Kiểm tra: Nam đặt sai: $18 + 18 = 36$ (đúng với đề). Nếu làm đúng: $18 \times 11 = 198$.

Đáp số: Số đó là $18$.

Thầy Phan Văn Công

Thầy Phan Văn Công

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên