Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Hoạt động (trang 21)
Câu 1 (trang 21)
Đề bài: Đặt tính rồi tính.
$$87 \times 23 \qquad 134 \times 32 \qquad 2{\;}021 \times 36$$
Lời giải:
Em đặt tính theo cột dọc, rồi thực hiện:
- Bước 1: Nhân với chữ số hàng đơn vị để có tích riêng thứ nhất.
- Bước 2: Nhân với chữ số hàng chục để có tích riêng thứ hai (viết lùi sang trái $1$ cột).
- Bước 3: Cộng hai tích riêng lại với nhau.
a) $87 \times 23$
- Nhân $87$ với $3$ (hàng đơn vị): $87 \times 3 = 261$ → tích riêng thứ nhất là $261$.
- Nhân $87$ với $2$ (hàng chục): $87 \times 2 = 174$ → tích riêng thứ hai là $174$ (viết lùi trái $1$ cột).
- Cộng: $261 + 1{\;}740 = 2{\;}001$.
Kết quả: $87 \times 23 = 2{\;}001$.

b) $134 \times 32$
- Nhân $134$ với $2$ (hàng đơn vị): $134 \times 2 = 268$ → tích riêng thứ nhất là $268$.
- Nhân $134$ với $3$ (hàng chục): $134 \times 3 = 402$ → tích riêng thứ hai là $402$ (viết lùi trái $1$ cột).
- Cộng: $268 + 4{\;}020 = 4{\;}288$.
Kết quả: $134 \times 32 = 4{\;}288$.

c) $2{\;}021 \times 36$
- Nhân $2{\;}021$ với $6$ (hàng đơn vị): $2{\;}021 \times 6 = 12{\;}126$ → tích riêng thứ nhất là $12{\;}126$.
- Nhân $2{\;}021$ với $3$ (hàng chục): $2{\;}021 \times 3 = 6{\;}063$ → tích riêng thứ hai là $6{\;}063$ (viết lùi trái $1$ cột).
- Cộng: $12{\;}126 + 60{\;}630 = 72{\;}756$.
Kết quả: $2{\;}021 \times 36 = 72{\;}756$.

Câu 2 (trang 21)
Đề bài: Chọn kết quả thích hợp cho mỗi phép tính.
Phép tính (trên áo): $24 \times 16$; $45 \times 13$; $36 \times 14$.
Kết quả (trên mũ): $585$; $504$; $384$.

Lời giải:
Em tính từng phép nhân:
- $24 \times 16 = 384$.
- $45 \times 13 = 585$.
- $36 \times 14 = 504$.
Kết quả ghép cặp:
- $24 \times 16 \rightarrow 384$.
- $45 \times 13 \rightarrow 585$.
- $36 \times 14 \rightarrow 504$.
Câu 3 (trang 21)
Đề bài: Cửa hàng có $18$ bao ngô, mỗi bao cân nặng $35$ kg. Hỏi cửa hàng đó có tất cả bao nhiêu ki-lô-gam ngô?
Lời giải:
Số ki-lô-gam ngô của cửa hàng:
$$18 \times 35 = 630 {\;}(\text{kg}).$$
Đáp số: $630$ kg ngô.
Luyện tập (trang 21)
Câu 1 (trang 21)
Đề bài: Số ?
| Thừa số | $340$ | $270$ | $49$ | $66$ |
|---|---|---|---|---|
| Thừa số | $12$ | $63$ | $25$ | $58$ |
| Tích | $4{\;}080$ | ? | ? | ? |
Lời giải:
Em nhớ: Tích $=$ Thừa số $\times$ Thừa số. Em tính từng cột:
- Cột 2: $270 \times 63 = 17{\;}010$.
- Cột 3: $49 \times 25 = 1{\;}225$.
- Cột 4: $66 \times 58 = 3{\;}828$.
Bảng kết quả:
| Thừa số | $340$ | $270$ | $49$ | $66$ |
|---|---|---|---|---|
| Thừa số | $12$ | $63$ | $25$ | $58$ |
| Tích | $4{\;}080$ | $17{\;}010$ | $1{\;}225$ | $3{\;}828$ |
Câu 2 (trang 21)
Đề bài: Tính.
a) $24 \times 30$; $36 \times 40$; $72 \times 60$; $89 \times 50$
Mẫu: $24 \times 30 = (24 \times 3) \times 10 = 720$.
b) $130 \times 20$; $450 \times 70$; $2{\;}300 \times 50$; $17{\;}000 \times 30$
Mẫu: $130 \times 20 = (13 \times 2) \times 100 = 2{\;}600$.
Lời giải:
Em tách các thừa số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn… để đưa về phép nhân đơn giản rồi nhân với $10$, $100$, $1{\;}000$,…
a)
- $24 \times 30 = (24 \times 3) \times 10 = 72 \times 10 = 720$.
- $36 \times 40 = (36 \times 4) \times 10 = 144 \times 10 = 1{\;}440$.
- $72 \times 60 = (72 \times 6) \times 10 = 432 \times 10 = 4{\;}320$.
- $89 \times 50 = (89 \times 5) \times 10 = 445 \times 10 = 4{\;}450$.
b)
- $130 \times 20 = (13 \times 2) \times 100 = 26 \times 100 = 2{\;}600$.
- $450 \times 70 = (45 \times 7) \times 100 = 315 \times 100 = 31{\;}500$.
- $2{\;}300 \times 50 = (23 \times 5) \times 1{\;}000 = 115 \times 1{\;}000 = 115{\;}000$.
- $17{\;}000 \times 30 = (17 \times 3) \times 10{\;}000 = 51 \times 10{\;}000 = 510{\;}000$.
Câu 3 (trang 21)
Đề bài: Tính diện tích $S$ của hình chữ nhật có chiều dài $a$ và chiều rộng $b$ theo công thức: $S = a \times b$ ($a$, $b$ cùng đơn vị đo).
a) Với $a = 30$ cm, $b = 24$ cm.
b) Với $a = 25$ m, $b = 18$ m.
Lời giải:
Em thay số vào công thức $S = a \times b$.
a) Diện tích hình chữ nhật là:
$$S = 30 \times 24 = 720 {\;}(\text{cm}^2).$$
b) Diện tích hình chữ nhật là:
$$S = 25 \times 18 = 450 {\;}(\text{m}^2).$$
Câu 4 (trang 22)
Đề bài: Một cửa hàng hoa quả bán được $12$ kg xoài và $20$ kg cam. Biết $1$ kg xoài giá $30{\;}000$ đồng, $1$ kg cam giá $25{\;}000$ đồng. Hỏi cửa hàng đó bán xoài và cam được bao nhiêu tiền?

Lời giải:
Bước 1: Số tiền bán xoài:
$$12 \times 30{\;}000 = 360{\;}000 {\;}(\text{đồng}).$$
Bước 2: Số tiền bán cam:
$$20 \times 25{\;}000 = 500{\;}000 {\;}(\text{đồng}).$$
Bước 3: Tổng số tiền bán xoài và cam:
$$360{\;}000 + 500{\;}000 = 860{\;}000 {\;}(\text{đồng}).$$
Đáp số: $860{\;}000$ đồng.
Luyện tập (trang 22)
Câu 1 (trang 22)
Đề bài:
a) Đặt tính rồi tính.
$$34 \times 47 \qquad 62 \times 19 \qquad 425 \times 34$$
b) Số ?
$$62 \xrightarrow{;\times 11;} \boxed{?} \xrightarrow{;-;253;} \boxed{?}$$
Lời giải:
a) Em đặt tính rồi tính:
$34 \times 47$
- Nhân $34$ với $7$: $34 \times 7 = 238$ → tích riêng thứ nhất là $238$.
- Nhân $34$ với $4$: $34 \times 4 = 136$ → tích riêng thứ hai là $136$ (viết lùi trái $1$ cột).
- Cộng: $238 + 1{\;}360 = 1{\;}598$.
Kết quả: $34 \times 47 = 1{\;}598$.

$62 \times 19$
- Nhân $62$ với $9$: $62 \times 9 = 558$ → tích riêng thứ nhất là $558$.
- Nhân $62$ với $1$: $62 \times 1 = 62$ → tích riêng thứ hai là $62$ (viết lùi trái $1$ cột).
- Cộng: $558 + 620 = 1{\;}178$.
Kết quả: $62 \times 19 = 1{\;}178$.

$425 \times 34$
- Nhân $425$ với $4$: $425 \times 4 = 1{\;}700$ → tích riêng thứ nhất là $1{\;}700$.
- Nhân $425$ với $3$: $425 \times 3 = 1{\;}275$ → tích riêng thứ hai là $1{\;}275$ (viết lùi trái $1$ cột).
- Cộng: $1{\;}700 + 12{\;}750 = 14{\;}450$.
Kết quả: $425 \times 34 = 14{\;}450$.

b) Em thực hiện lần lượt theo sơ đồ:
- Ô vuông: $62 \times 11 = 682$.
- Ô tam giác: $682 – 253 = 429$.
Vậy sơ đồ: $62 \xrightarrow{;\times 11;} \boxed{682} \xrightarrow{;-;253;} \boxed{429}$.
Câu 2 (trang 22)
Đề bài: Từ các thừa số và tích tương ứng, hãy lập các phép nhân thích hợp.
- Thừa số (hình tam giác): $48$, $72$.
- Thừa số (hình vuông): $12$, $60$.
- Tích (hình mũi tên): $576$, $4{\;}320$.

Lời giải:
Em ghép thử từng cặp thừa số rồi kiểm tra kết quả:
- $48 \times 12 = 576$ ✓
- $72 \times 60 = 4{\;}320$ ✓
Hai phép nhân thích hợp:
$$48 \times 12 = 576 \qquad 72 \times 60 = 4{\;}320$$
Câu 3 (trang 22)
Đề bài: Hộp A đựng $18$ gói kẹo chanh, mỗi gói có $25$ cái kẹo. Hộp B đựng $22$ gói kẹo dừa, mỗi gói có $20$ cái kẹo. Hỏi số kẹo ở hai hộp hơn kém nhau bao nhiêu cái?
Lời giải:
Bước 1: Số kẹo ở hộp A:
$$18 \times 25 = 450 {\;}(\text{cái}).$$
Bước 2: Số kẹo ở hộp B:
$$22 \times 20 = 440 {\;}(\text{cái}).$$
Bước 3: Số kẹo hộp A nhiều hơn hộp B:
$$450 – 440 = 10 {\;}(\text{cái}).$$
Đáp số: Hộp A nhiều hơn hộp B $10$ cái kẹo.
Câu 4 (trang 22)
Đề bài:
a) Đ, S ?

b) Khi nhân một số với $11$, Nam đã đặt hai tích riêng thẳng cột nên kết quả là $36$. Hỏi số đó là số nào?
Lời giải:
a) Em xem lại quy tắc: tích riêng thứ hai phải viết lùi sang trái $1$ cột so với tích riêng thứ nhất.
- Phép tính thứ nhất: tích riêng thứ hai ($27$) được viết lùi sang trái $1$ cột. Cộng: $27 + 270 = 297$. Kết quả đúng, đây là Đ.
- Phép tính thứ hai: hai tích riêng được viết thẳng cột (không lùi). Cộng: $27 + 27 = 54$. Kết quả sai, đây là S.
Đáp số: a) Phép tính đầu: Đ; phép tính sau: S.
b) Em gọi số đó là $a$. Vì nhân với $11$ nên hai tích riêng đều bằng $a$:
- Cách làm đúng: tích riêng thứ hai lùi sang trái, kết quả sẽ là $a + a \times 10 = a \times 11$.
- Cách làm của Nam (sai): đặt hai tích riêng thẳng cột, kết quả là $a + a = 2 \times a$.
Vậy $2 \times a = 36 \Rightarrow a = 36 : 2 = 18$.
Kiểm tra: Nam đặt sai: $18 + 18 = 36$ (đúng với đề). Nếu làm đúng: $18 \times 11 = 198$.
Đáp số: Số đó là $18$.

Thầy Phan Văn Công
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên
