Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Luyện tập (trang 33)
Câu 1 (trang 33)
Đề bài: Tính nhẩm.
a) $48{\;}256 \times 10$ $\qquad$ $5{\;}437 \times 100$ $\qquad$ $7{\;}192 \times 1{\;}000$
b) $625{\;}400 : 100$ $\qquad$ $395{\;}800 : 10$ $\qquad$ $960{\;}000 : 1{\;}000$
Lời giải:
Em nhớ: nhân với $10$, $100$, $1{\;}000$ thì thêm $1$, $2$, $3$ chữ số $0$; chia cho $10$, $100$, $1{\;}000$ thì bỏ bớt $1$, $2$, $3$ chữ số $0$ ở tận cùng.
a)
- $48{\;}256 \times 10 = 482{\;}560$.
- $5{\;}437 \times 100 = 543{\;}700$.
- $7{\;}192 \times 1{\;}000 = 7{\;}192{\;}000$.
b)
- $625{\;}400 : 100 = 6{\;}254$.
- $395{\;}800 : 10 = 39{\;}580$.
- $960{\;}000 : 1{\;}000 = 960$.
Câu 2 (trang 33)
Đề bài: Đặt tính rồi tính.
$$91{\;}207 \times 8 \qquad 37{\;}872 : 9 \qquad 2{\;}615 \times 63 \qquad 175{\;}937 : 35$$
Lời giải:
a) $91{\;}207 \times 8$
Em nhân từ phải sang trái:
- $8$ nhân $7$ bằng $56$, viết $6$ nhớ $5$.
- $8$ nhân $0$ bằng $0$, thêm $5$ bằng $5$, viết $5$.
- $8$ nhân $2$ bằng $16$, viết $6$ nhớ $1$.
- $8$ nhân $1$ bằng $8$, thêm $1$ bằng $9$, viết $9$.
- $8$ nhân $9$ bằng $72$, viết $72$.
Kết quả: $91{\;}207 \times 8 = 729{\;}656$.

b) $37{\;}872 : 9$
Em chia từ trái sang phải:
- $37$ chia $9$ được $4$, viết $4$. $4 \times 9 = 36$; $37 – 36 = 1$.
- Hạ $8$, được $18$. $18$ chia $9$ được $2$, viết $2$. $2 \times 9 = 18$; $18 – 18 = 0$.
- Hạ $7$, được $7$. $7$ chia $9$ được $0$, viết $0$ (không đủ chia).
- Hạ $2$, được $72$. $72$ chia $9$ được $8$, viết $8$. $8 \times 9 = 72$; $72 – 72 = 0$.
Kết quả: $37{\;}872 : 9 = 4{\;}208$.

c) $2{\;}615 \times 63$
- Nhân $2{\;}615$ với $3$: $2{\;}615 \times 3 = 7{\;}845$ → tích riêng thứ nhất.
- Nhân $2{\;}615$ với $6$: $2{\;}615 \times 6 = 15{\;}690$ → tích riêng thứ hai (lùi trái $1$ cột).
- Cộng: $7{\;}845 + 156{\;}900 = 164{\;}745$.
Kết quả: $2{\;}615 \times 63 = 164{\;}745$.

d) $175{\;}937 : 35$
- $175$ chia $35$ được $5$, viết $5$. $5 \times 35 = 175$; $175 – 175 = 0$.
- Hạ $9$, được $9$. $9$ chia $35$ được $0$, viết $0$ (không đủ chia).
- Hạ $3$, được $93$. $93$ chia $35$ được $2$, viết $2$. $2 \times 35 = 70$; $93 – 70 = 23$.
- Hạ $7$, được $237$. $237$ chia $35$ được $6$, viết $6$. $6 \times 35 = 210$; $237 – 210 = 27$.
Kết quả: $175{\;}937 : 35 = 5{\;}026$ (dư $27$).

Câu 3 (trang 33)
Đề bài: Đ, S ?
Trường Tiểu học Hoà Bình có hai mảnh vườn trồng hoa. Mảnh vườn trồng hoa hồng dạng hình chữ nhật có chiều dài $14$ m, chiều rộng $10$ m. Mảnh vườn trồng hoa cúc dạng hình vuông có cạnh $12$ m.

a) Chu vi của hai mảnh vườn bằng nhau.
b) Diện tích mảnh vườn trồng hoa hồng bằng diện tích mảnh vườn trồng hoa cúc.
c) Diện tích mảnh vườn trồng hoa hồng bé hơn diện tích mảnh vườn trồng hoa cúc.
Lời giải:
Em tính chu vi và diện tích của hai mảnh vườn:
Vườn hoa hồng (hình chữ nhật):
- Chu vi $= (14 + 10) \times 2 = 48$ (m).
- Diện tích $= 14 \times 10 = 140$ (m$^2$).
Vườn hoa cúc (hình vuông):
- Chu vi $= 12 \times 4 = 48$ (m).
- Diện tích $= 12 \times 12 = 144$ (m$^2$).
Kết luận:
- a) Chu vi hai mảnh vườn: $48$ m $=$ $48$ m → Đ (đúng).
- b) Diện tích hai mảnh vườn: $140$ m$^2 \ne 144$ m$^2$ → S (sai).
- c) So sánh diện tích: $140 < 144$ → mảnh hoa hồng bé hơn mảnh hoa cúc → Đ (đúng).
Đáp số: a) Đ; b) S; c) Đ.
Câu 4 (trang 33)
Đề bài: Khối 4 của Trường Tiểu học Nguyễn Trãi gồm $1$ lớp có $27$ học sinh và $6$ lớp, mỗi lớp có $34$ học sinh. Hỏi trung bình mỗi lớp khối $4$ của trường tiểu học đó có bao nhiêu học sinh?
Lời giải:
Bước 1: Số học sinh của $6$ lớp mỗi lớp $34$ học sinh:
$$34 \times 6 = 204 {\;}(\text{học sinh}).$$
Bước 2: Tổng số học sinh khối $4$:
$$27 + 204 = 231 {\;}(\text{học sinh}).$$
Bước 3: Tổng số lớp của khối $4$:
$$1 + 6 = 7 {\;}(\text{lớp}).$$
Bước 4: Trung bình mỗi lớp có số học sinh:
$$231 : 7 = 33 {\;}(\text{học sinh}).$$
Đáp số: $33$ học sinh.
Luyện tập (trang 34)
Câu 1 (trang 34)
Đề bài: Tính nhẩm (theo mẫu).
a) Mẫu: $30 \times 20 = ?$ (Nhẩm: $3 \times 2 = 6$; $30 \times 20 = 600$). $600 \times 40 = ?$ (Nhẩm: $6 \times 4 = 24$; $600 \times 40 = 24{\;}000$).
$$20 \times 40 \qquad 70 \times 60 \qquad 400 \times 20 \qquad 900 \times 30$$
b) Mẫu: $400 : 20 = ?$ (Nhẩm: $400 : 20 = 40 : 2 = 20$). $1{\;}500 : 500 = ?$ (Nhẩm: $1{\;}500 : 500 = 15 : 5 = 3$).
$$900 : 30 \qquad 240 : 80 \qquad 3{\;}600 : 600 \qquad 28{\;}000 : 400$$
Lời giải:
a) Em bỏ bớt chữ số $0$ ở các thừa số, nhân phần còn lại, rồi thêm lại chữ số $0$.
- $20 \times 40$: nhẩm $2 \times 4 = 8$, thêm $2$ chữ số $0$ → $20 \times 40 = 800$.
- $70 \times 60$: nhẩm $7 \times 6 = 42$, thêm $2$ chữ số $0$ → $70 \times 60 = 4{\;}200$.
- $400 \times 20$: nhẩm $4 \times 2 = 8$, thêm $3$ chữ số $0$ → $400 \times 20 = 8{\;}000$.
- $900 \times 30$: nhẩm $9 \times 3 = 27$, thêm $3$ chữ số $0$ → $900 \times 30 = 27{\;}000$.
b) Em cùng bỏ bớt chữ số $0$ ở cuối số bị chia và số chia.
- $900 : 30 = 90 : 3 = 30$.
- $240 : 80 = 24 : 8 = 3$.
- $3{\;}600 : 600 = 36 : 6 = 6$.
- $28{\;}000 : 400 = 280 : 4 = 70$.
Câu 2 (trang 34)
Đề bài: Một cửa hàng hoa quả nhập về $15$ thùng xoài nặng như nhau, cân nặng tất cả $675$ kg. Cửa hàng đã bán hết $8$ thùng. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam xoài?
Lời giải:
Bước 1: Cân nặng của $1$ thùng xoài (rút về đơn vị):
$$675 : 15 = 45 {\;}(\text{kg}).$$
Bước 2: Số thùng xoài còn lại:
$$15 – 8 = 7 {\;}(\text{thùng}).$$
Bước 3: Cân nặng số xoài còn lại:
$$45 \times 7 = 315 {\;}(\text{kg}).$$
Đáp số: $315$ kg xoài.
Câu 3 (trang 34)
Đề bài: Mi đã đặt một món quà sau ô cửa ghi phép tính có kết quả lớn nhất. Mai, Việt, Nam và Rô-bốt theo thứ tự đi vào các ô cửa A, B, C, D. Hỏi bạn nào nhận được món quà của Mi?
- Ô cửa A: $272{\;}000 : 8$
- Ô cửa B: $3{\;}900 \times 9$
- Ô cửa C: $963{\;}000 : 30$
- Ô cửa D: $500 \times 70$

Lời giải:
Em tính kết quả của từng ô cửa:
- A: $272{\;}000 : 8 = 34{\;}000$.
- B: $3{\;}900 \times 9 = 35{\;}100$.
- C: $963{\;}000 : 30 = 32{\;}100$.
- D: $500 \times 70 = 35{\;}000$.
So sánh: $32{\;}100 < 34{\;}000 < 35{\;}000 < 35{\;}100$. Ô cửa B có kết quả lớn nhất.
Mai, Việt, Nam, Rô-bốt theo thứ tự đi vào các ô cửa A, B, C, D. Vậy Việt vào ô cửa B, tức là Việt nhận được món quà của Mi.
Đáp số: Bạn Việt.
Câu 4 (trang 34)
Đề bài: Tính bằng cách thuận tiện.
a) $512 \times 20 \times 5$ $\qquad$ b) $125 \times 32 \times 8$
Lời giải:
Em ghép các thừa số dễ nhân để phép tính nhanh hơn.
a) Em thấy $20 \times 5 = 100$:
$$512 \times 20 \times 5 = 512 \times (20 \times 5) = 512 \times 100 = 51{\;}200.$$
b) Em thấy $125 \times 8 = 1{\;}000$:
$$125 \times 32 \times 8 = 32 \times (125 \times 8) = 32 \times 1{\;}000 = 32{\;}000.$$
Luyện tập (trang 35)
Câu 1 (trang 35)
Đề bài: Đ, S ?
a) $241{\;}906 \times 4 = 967{\;}624$
b) $3{\;}614 \times 57 = 43{\;}368$ (đặt tính có hai tích riêng $25{\;}298$ và $18{\;}070$ được viết thẳng cột nhau)
c) $851{\;}496 : 42 = 20{\;}273$ (dư $30$)
Lời giải:
a) Em kiểm tra $241{\;}906 \times 4$:
- $4 \times 6 = 24$, viết $4$ nhớ $2$.
- $4 \times 0 = 0$, thêm $2$ bằng $2$, viết $2$.
- $4 \times 9 = 36$, viết $6$ nhớ $3$.
- $4 \times 1 = 4$, thêm $3$ bằng $7$, viết $7$.
- $4 \times 4 = 16$, viết $6$ nhớ $1$.
- $4 \times 2 = 8$, thêm $1$ bằng $9$, viết $9$.
Kết quả: $967{\;}624$. Trùng với đề → Đ (đúng).
b) Em kiểm tra $3{\;}614 \times 57$:
Bạn học sinh đã tính đúng hai tích riêng $25{\;}298$ và $18{\;}070$ nhưng viết thẳng cột (đáng ra tích riêng thứ hai phải lùi sang trái $1$ cột). Vì viết sai vị trí nên cộng ra $43{\;}368$ là sai.
Kết quả đúng phải là: $25{\;}298 + 180{\;}700 = 205{\;}998$.
Vậy đây là S (sai).
c) Em kiểm tra $851{\;}496 : 42$:
- $85$ chia $42$ được $2$, viết $2$. $2 \times 42 = 84$; $85 – 84 = 1$.
- Hạ $1$, được $11$. $11$ chia $42$ được $0$, viết $0$.
- Hạ $4$, được $114$. $114$ chia $42$ được $2$, viết $2$. $2 \times 42 = 84$; $114 – 84 = 30$.
- Hạ $9$, được $309$. $309$ chia $42$ được $7$, viết $7$. $7 \times 42 = 294$; $309 – 294 = 15$.
- Hạ $6$, được $156$. $156$ chia $42$ được $3$, viết $3$. $3 \times 42 = 126$; $156 – 126 = 30$.
Kết quả: $851{\;}496 : 42 = 20{\;}273$ (dư $30$). Trùng với đề → Đ (đúng).
Đáp số: a) Đ; b) S; c) Đ.
Câu 2 (trang 35)
Đề bài: Số ?
a) $\boxed{?} \times 7 = 14{\;}742$ $\qquad$ b) $\boxed{?} : 24 = 815$
Lời giải:
a) Em tìm thừa số bằng cách lấy tích chia cho thừa số kia:
$$? = 14{\;}742 : 7 = 2{\;}106.$$
b) Em tìm số bị chia bằng cách lấy thương nhân với số chia:
$$? = 815 \times 24 = 19{\;}560.$$
Câu 3 (trang 35)
Đề bài: Có $72$ cái bút chì xếp đều vào $6$ hộp. Hỏi có $760$ cái bút chì cùng loại đó thì xếp được bao nhiêu hộp như thế và còn thừa mấy cái bút chì?
Lời giải:
Bước 1: Số bút chì trong $1$ hộp (rút về đơn vị):
$$72 : 6 = 12 {\;}(\text{cái}).$$
Bước 2: Em thực hiện phép chia $760 : 12$:
- $76$ chia $12$ được $6$, viết $6$. $6 \times 12 = 72$; $76 – 72 = 4$.
- Hạ $0$, được $40$. $40$ chia $12$ được $3$, viết $3$. $3 \times 12 = 36$; $40 – 36 = 4$.
Vậy $760 : 12 = 63$ (dư $4$).
Đáp số: Xếp được $63$ hộp và còn thừa $4$ cái bút chì.
Câu 4 (trang 35)
Đề bài: Rô-bốt đến kho báu theo các đoạn đường ghi phép tính có kết quả là số lẻ. Hỏi kho báu ở trong toà nhà nào?
Các phép tính trên bản đồ: $500 \times 50$; $605 \times 13$; $24 \times 35$; $163 \times 7$; $80{\;}000 : 40$; $90{\;}090 : 30$; $36{\;}018 : 9$; $145{\;}000 : 1{\;}000$.

Lời giải:
Em tính kết quả từng phép rồi kiểm tra xem là số chẵn hay số lẻ (số lẻ có chữ số hàng đơn vị là $1$, $3$, $5$, $7$, $9$).
| Phép tính | Kết quả | Chẵn/Lẻ |
|---|---|---|
| $500 \times 50$ | $25{\;}000$ | Chẵn |
| $605 \times 13$ | $7{\;}865$ | Lẻ |
| $24 \times 35$ | $840$ | Chẵn |
| $163 \times 7$ | $1{\;}141$ | Lẻ |
| $80{\;}000 : 40$ | $2{\;}000$ | Chẵn |
| $90{\;}090 : 30$ | $3{\;}003$ | Lẻ |
| $36{\;}018 : 9$ | $4{\;}002$ | Chẵn |
| $145{\;}000 : 1{\;}000$ | $145$ | Lẻ |
Rô-bốt chỉ đi theo các đoạn đường có kết quả là số lẻ, đó là các đoạn: $605 \times 13$; $163 \times 7$; $90{\;}090 : 30$; $145{\;}000 : 1{\;}000$.
Em dựa vào bản đồ trong sách để nối các đoạn đường lẻ này lại thành một đường đi từ Rô-bốt đến toà nhà chứa kho báu.

Câu 5 (trang 35)
Đề bài: Tính bằng cách thuận tiện.
$$930 \times 65 + 65 \times 70$$
Lời giải:
Em thấy hai tích đều có thừa số chung là $65$. Em áp dụng tính chất phân phối:
$$930 \times 65 + 65 \times 70 = 65 \times (930 + 70) = 65 \times 1{\;}000 = 65{\;}000.$$

Thầy Phan Văn Công
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên
