Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Luyện tập (trang 118)
Câu 1 (trang 118)
Đề bài: Tính nhẩm.
a) $70{\;}000 + 60{\;}000$; $\quad 160{\;}000 – 90{\;}000$; $\quad 500{\;}000 + 700{\;}000$.
b) $90{\;}000 + 50{\;}000 – 80{\;}000$; $\quad 150{\;}000 – 70{\;}000 + 40{\;}000$; $\quad 800{\;}000 + 700{\;}000 – 900{\;}000$.
Lời giải:
Em nhẩm bằng cách coi các số tròn chục nghìn (hoặc trăm nghìn) giống như số đếm bình thường rồi thêm các chữ số $0$ ở cuối.
a)
- $70{\;}000 + 60{\;}000$: em nhẩm $7 + 6 = 13$ nên kết quả là $130{\;}000$.
- $160{\;}000 – 90{\;}000$: em nhẩm $16 – 9 = 7$ nên kết quả là $70{\;}000$.
- $500{\;}000 + 700{\;}000$: em nhẩm $5 + 7 = 12$ nên kết quả là $1{\;}200{\;}000$.
b) Em tính lần lượt từ trái sang phải.
- $90{\;}000 + 50{\;}000 – 80{\;}000 = 140{\;}000 – 80{\;}000 = 60{\;}000$.
- $150{\;}000 – 70{\;}000 + 40{\;}000 = 80{\;}000 + 40{\;}000 = 120{\;}000$.
- $800{\;}000 + 700{\;}000 – 900{\;}000 = 1{\;}500{\;}000 – 900{\;}000 = 600{\;}000$.
Câu 2 (trang 118)
Đề bài: Đặt tính rồi tính.
$9{\;}658 + 6{\;}290$; $\quad 56{\;}204 + 74{\;}539$; $\quad 14{\;}709 – 5{\;}234$; $\quad 159{\;}570 – 81{\;}625$.
Lời giải:
Em đặt tính cột dọc, các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau, rồi tính từ phải sang trái.
a) $9{\;}658 + 6{\;}290$:
- Hàng đơn vị: $8 + 0 = 8$.
- Hàng chục: $5 + 9 = 14$, viết $4$ nhớ $1$.
- Hàng trăm: $6 + 2 = 8$, thêm $1$ (nhớ) $= 9$.
- Hàng nghìn: $9 + 6 = 15$, viết $15$.
Kết quả: $9{\;}658 + 6{\;}290 = 15{\;}948$.

b) $56{\;}204 + 74{\;}539$:
- Hàng đơn vị: $4 + 9 = 13$, viết $3$ nhớ $1$.
- Hàng chục: $0 + 3 = 3$, thêm $1$ (nhớ) $= 4$.
- Hàng trăm: $2 + 5 = 7$.
- Hàng nghìn: $6 + 4 = 10$, viết $0$ nhớ $1$.
- Hàng chục nghìn: $5 + 7 = 12$, thêm $1$ (nhớ) $= 13$, viết $13$.
Kết quả: $56{\;}204 + 74{\;}539 = 130{\;}743$.

c) $14{\;}709 – 5{\;}234$:
- Hàng đơn vị: $9 – 4 = 5$.
- Hàng chục: $0 – 3$ không được, mượn $1$ trăm thành $10 – 3 = 7$.
- Hàng trăm: $7$ đã cho mượn còn $6$, $6 – 2 = 4$.
- Hàng nghìn: $4 – 5$ không được, mượn $1$ chục nghìn thành $14 – 5 = 9$.
- Hàng chục nghìn: $1$ đã cho mượn còn $0$.
Kết quả: $14{\;}709 – 5{\;}234 = 9{\;}475$.

d) $159{\;}570 – 81{\;}625$:
- Hàng đơn vị: $0 – 5$ không được, mượn $1$ chục thành $10 – 5 = 5$.
- Hàng chục: $7$ đã cho mượn còn $6$, $6 – 2 = 4$.
- Hàng trăm: $5 – 6$ không được, mượn $1$ nghìn thành $15 – 6 = 9$.
- Hàng nghìn: $9$ đã cho mượn còn $8$, $8 – 1 = 7$.
- Hàng chục nghìn: $5 – 8$ không được, mượn $1$ trăm nghìn thành $15 – 8 = 7$.
- Hàng trăm nghìn: $1$ đã cho mượn còn $0$.
Kết quả: $159{\;}570 – 81{\;}625 = 77{\;}945$.

Câu 3 (trang 118)
Đề bài: Biểu thức nào dưới đây có giá trị lớn nhất, biểu thức nào dưới đây có giá trị bé nhất?
- A. $90{\;}000 + 30{\;}000 + 5{\;}473$
- B. $387{\;}568 – (200{\;}000 – 40{\;}000)$
- C. $456{\;}250 + 200{\;}000 – 500{\;}000$
- D. $210{\;}000 – 90{\;}000 + 4{\;}975$
Lời giải:
Em tính giá trị từng biểu thức:
- A. $90{\;}000 + 30{\;}000 + 5{\;}473 = 120{\;}000 + 5{\;}473 = 125{\;}473$.
- B. $387{\;}568 – (200{\;}000 – 40{\;}000) = 387{\;}568 – 160{\;}000 = 227{\;}568$.
- C. $456{\;}250 + 200{\;}000 – 500{\;}000 = 656{\;}250 – 500{\;}000 = 156{\;}250$.
- D. $210{\;}000 – 90{\;}000 + 4{\;}975 = 120{\;}000 + 4{\;}975 = 124{\;}975$.
Em so sánh $4$ giá trị: $124{\;}975 < 125{\;}473 < 156{\;}250 < 227{\;}568$.
Vậy biểu thức B có giá trị lớn nhất ($227{\;}568$), biểu thức D có giá trị bé nhất ($124{\;}975$).
Câu 4 (trang 118)
Đề bài: Bố mua cho Nam một bộ quần áo đồng phục, đôi giày và đôi tất hết tất cả $314{\;}000$ đồng. Trong đó, tổng số tiền của bộ quần áo đồng phục và đôi giày là $306{\;}000$ đồng. Tính giá tiền của mỗi loại, biết rằng giá tiền của đôi giày nhiều hơn giá tiền của đôi tất là $107{\;}000$ đồng.
Lời giải:
Bước 1: Em tính giá tiền của đôi tất (bằng tổng tất cả $3$ món trừ đi tổng bộ quần áo và đôi giày):
$$314{\;}000 – 306{\;}000 = 8{\;}000 {\;}(\text{đồng}).$$
Bước 2: Em tính giá tiền của đôi giày (nhiều hơn đôi tất $107{\;}000$ đồng):
$$8{\;}000 + 107{\;}000 = 115{\;}000 {\;}(\text{đồng}).$$
Bước 3: Em tính giá tiền của bộ quần áo đồng phục (bằng tổng bộ quần áo và đôi giày trừ giá đôi giày):
$$306{\;}000 – 115{\;}000 = 191{\;}000 {\;}(\text{đồng}).$$
Đáp số: Bộ quần áo đồng phục $191{\;}000$ đồng, đôi giày $115{\;}000$ đồng, đôi tất $8{\;}000$ đồng.
Luyện tập (trang 119)
Câu 1 (trang 119)
Đề bài: Tính nhẩm.
a) $8{\;}000{\;}000 + 4{\;}000{\;}000$; $\quad 60{\;}000{\;}000 + 50{\;}000{\;}000$; $\quad 15{\;}000{\;}000 – 9{\;}000{\;}000$; $\quad 140{\;}000{\;}000 – 80{\;}000{\;}000$.
b) $6{\;}000{\;}000 + 9{\;}000{\;}000 – 7{\;}000{\;}000$; $\quad 130{\;}000{\;}000 – 60{\;}000{\;}000 + 50{\;}000{\;}000$.
Lời giải:
Em nhẩm bằng cách coi các số tròn triệu giống như số đếm bình thường rồi thêm $6$ chữ số $0$ ở cuối.
a)
- $8{\;}000{\;}000 + 4{\;}000{\;}000$: em nhẩm $8 + 4 = 12$ nên kết quả là $12{\;}000{\;}000$.
- $60{\;}000{\;}000 + 50{\;}000{\;}000$: em nhẩm $60 + 50 = 110$ nên kết quả là $110{\;}000{\;}000$.
- $15{\;}000{\;}000 – 9{\;}000{\;}000$: em nhẩm $15 – 9 = 6$ nên kết quả là $6{\;}000{\;}000$.
- $140{\;}000{\;}000 – 80{\;}000{\;}000$: em nhẩm $140 – 80 = 60$ nên kết quả là $60{\;}000{\;}000$.
b) Em tính lần lượt từ trái sang phải.
- $6{\;}000{\;}000 + 9{\;}000{\;}000 – 7{\;}000{\;}000 = 15{\;}000{\;}000 – 7{\;}000{\;}000 = 8{\;}000{\;}000$.
- $130{\;}000{\;}000 – 60{\;}000{\;}000 + 50{\;}000{\;}000 = 70{\;}000{\;}000 + 50{\;}000{\;}000 = 120{\;}000{\;}000$.
Câu 2 (trang 119)
Đề bài: Đặt tính rồi tính.
$370{\;}528 + 85{\;}706$; $\quad 435{\;}290 + 208{\;}651$; $\quad 251{\;}749 – 6{\;}052$; $\quad 694{\;}851 – 365{\;}470$.
Lời giải:
Em đặt tính cột dọc, các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau, rồi tính từ phải sang trái.
a) $370{\;}528 + 85{\;}706$:
- Hàng đơn vị: $8 + 6 = 14$, viết $4$ nhớ $1$.
- Hàng chục: $2 + 0 = 2$, thêm $1$ (nhớ) $= 3$.
- Hàng trăm: $5 + 7 = 12$, viết $2$ nhớ $1$.
- Hàng nghìn: $0 + 5 = 5$, thêm $1$ (nhớ) $= 6$.
- Hàng chục nghìn: $7 + 8 = 15$, viết $5$ nhớ $1$.
- Hàng trăm nghìn: $3 + 0 = 3$, thêm $1$ (nhớ) $= 4$.
Kết quả: $370{\;}528 + 85{\;}706 = 456{\;}234$.

b) $435{\;}290 + 208{\;}651$:
- Hàng đơn vị: $0 + 1 = 1$.
- Hàng chục: $9 + 5 = 14$, viết $4$ nhớ $1$.
- Hàng trăm: $2 + 6 = 8$, thêm $1$ (nhớ) $= 9$.
- Hàng nghìn: $5 + 8 = 13$, viết $3$ nhớ $1$.
- Hàng chục nghìn: $3 + 0 = 3$, thêm $1$ (nhớ) $= 4$.
- Hàng trăm nghìn: $4 + 2 = 6$.
Kết quả: $435{\;}290 + 208{\;}651 = 643{\;}941$.

c) $251{\;}749 – 6{\;}052$:
- Hàng đơn vị: $9 – 2 = 7$.
- Hàng chục: $4 – 5$ không được, mượn $1$ trăm thành $14 – 5 = 9$.
- Hàng trăm: $7$ đã cho mượn còn $6$, $6 – 0 = 6$.
- Hàng nghìn: $1 – 6$ không được, mượn $1$ chục nghìn thành $11 – 6 = 5$.
- Hàng chục nghìn: $5$ đã cho mượn còn $4$, $4 – 0 = 4$.
- Hàng trăm nghìn: hạ $2$.
Kết quả: $251{\;}749 – 6{\;}052 = 245{\;}697$.

d) $694{\;}851 – 365{\;}470$:
- Hàng đơn vị: $1 – 0 = 1$.
- Hàng chục: $5 – 7$ không được, mượn $1$ trăm thành $15 – 7 = 8$.
- Hàng trăm: $8$ đã cho mượn còn $7$, $7 – 4 = 3$.
- Hàng nghìn: $4 – 5$ không được, mượn $1$ chục nghìn thành $14 – 5 = 9$.
- Hàng chục nghìn: $9$ đã cho mượn còn $8$, $8 – 6 = 2$.
- Hàng trăm nghìn: $6 – 3 = 3$.
Kết quả: $694{\;}851 – 365{\;}470 = 329{\;}381$.

Câu 3 (trang 119)
Đề bài: Hình dưới đây cho biết giá tiền của một số món đồ:
- Cái mũ: $50{\;}000$ đồng.
- Đôi dép: $70{\;}000$ đồng.
- Hộp đồ chơi xếp hình: $125{\;}000$ đồng.
- Gấu bông: $65{\;}000$ đồng.

a) Mai mua một đôi dép và một hộp đồ chơi xếp hình, Mai đưa cho cô bán hàng tờ tiền $200{\;}000$ đồng. Hỏi cô bán hàng trả lại Mai bao nhiêu tiền?
b) Chọn câu trả lời đúng. Với tờ tiền $200{\;}000$ đồng, Mai đủ tiền mua được ba món đồ nào dưới đây?
- A. Cái mũ, đôi dép, hộp đồ chơi xếp hình.
- B. Cái mũ, đôi dép, gấu bông.
- C. Cái mũ, hộp đồ chơi xếp hình, gấu bông.
- D. Đôi dép, hộp đồ chơi xếp hình, gấu bông.
Lời giải:
a) Em tính tổng tiền một đôi dép và một hộp đồ chơi xếp hình:
$$70{\;}000 + 125{\;}000 = 195{\;}000 {\;}(\text{đồng}).$$
Số tiền cô bán hàng trả lại Mai:
$$200{\;}000 – 195{\;}000 = 5{\;}000 {\;}(\text{đồng}).$$
Đáp số: $5{\;}000$ đồng.
b) Em tính tổng tiền của mỗi bộ ba món và so sánh với $200{\;}000$ đồng:
- A. $50{\;}000 + 70{\;}000 + 125{\;}000 = 245{\;}000$ đồng. Vì $245{\;}000 > 200{\;}000$ nên không đủ tiền.
- B. $50{\;}000 + 70{\;}000 + 65{\;}000 = 185{\;}000$ đồng. Vì $185{\;}000 < 200{\;}000$ nên đủ tiền. ✔
- C. $50{\;}000 + 125{\;}000 + 65{\;}000 = 240{\;}000$ đồng. Vì $240{\;}000 > 200{\;}000$ nên không đủ tiền.
- D. $70{\;}000 + 125{\;}000 + 65{\;}000 = 260{\;}000$ đồng. Vì $260{\;}000 > 200{\;}000$ nên không đủ tiền.
Đáp án đúng là: B. Cái mũ, đôi dép, gấu bông.
Câu 4 (trang 119)
Đề bài: Tính bằng cách thuận tiện.
$16{\;}370 + 6{\;}090 + 2{\;}530 + 4{\;}010$.
Lời giải:
Em thấy $16{\;}370 + 2{\;}530 = 18{\;}900$ (phần đuôi $370 + 530 = 900$ tròn trăm) và $6{\;}090 + 4{\;}010 = 10{\;}100$ (phần đuôi $90 + 10 = 100$ tròn trăm). Em nhóm hai cặp này lại:
$$16{\;}370 + 6{\;}090 + 2{\;}530 + 4{\;}010 = (16{\;}370 + 2{\;}530) + (6{\;}090 + 4{\;}010) = 18{\;}900 + 10{\;}100 = 29{\;}000.$$
Đáp số: $29{\;}000$.
Luyện tập (trang 120)
Câu 1 (trang 120)
Đề bài: Đặt tính rồi tính.
$245{\;}489 + 32{\;}601$; $\quad 760{\;}802 + 239{\;}059$; $\quad 566{\;}345 – 7{\;}123$; $\quad 800{\;}693 – 750{\;}148$.
Lời giải:
Em đặt tính cột dọc, các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau, rồi tính từ phải sang trái.
a) $245{\;}489 + 32{\;}601$:
- Hàng đơn vị: $9 + 1 = 10$, viết $0$ nhớ $1$.
- Hàng chục: $8 + 0 = 8$, thêm $1$ (nhớ) $= 9$.
- Hàng trăm: $4 + 6 = 10$, viết $0$ nhớ $1$.
- Hàng nghìn: $5 + 2 = 7$, thêm $1$ (nhớ) $= 8$.
- Hàng chục nghìn: $4 + 3 = 7$.
- Hàng trăm nghìn: hạ $2$.
Kết quả: $245{\;}489 + 32{\;}601 = 278{\;}090$.

b) $760{\;}802 + 239{\;}059$:
- Hàng đơn vị: $2 + 9 = 11$, viết $1$ nhớ $1$.
- Hàng chục: $0 + 5 = 5$, thêm $1$ (nhớ) $= 6$.
- Hàng trăm: $8 + 0 = 8$.
- Hàng nghìn: $0 + 9 = 9$.
- Hàng chục nghìn: $6 + 3 = 9$.
- Hàng trăm nghìn: $7 + 2 = 9$.
Kết quả: $760{\;}802 + 239{\;}059 = 999{\;}861$.

c) $566{\;}345 – 7{\;}123$:
- Hàng đơn vị: $5 – 3 = 2$.
- Hàng chục: $4 – 2 = 2$.
- Hàng trăm: $3 – 1 = 2$.
- Hàng nghìn: $6 – 7$ không được, mượn $1$ chục nghìn thành $16 – 7 = 9$.
- Hàng chục nghìn: $6$ đã cho mượn còn $5$, $5 – 0 = 5$.
- Hàng trăm nghìn: hạ $5$.
Kết quả: $566{\;}345 – 7{\;}123 = 559{\;}222$.

d) $800{\;}693 – 750{\;}148$:
- Hàng đơn vị: $3 – 8$ không được, mượn $1$ chục thành $13 – 8 = 5$.
- Hàng chục: $9$ đã cho mượn còn $8$, $8 – 4 = 4$.
- Hàng trăm: $6 – 1 = 5$.
- Hàng nghìn: $0 – 0 = 0$.
- Hàng chục nghìn: $0 – 5$ không được, mượn $1$ trăm nghìn thành $10 – 5 = 5$.
- Hàng trăm nghìn: $8$ đã cho mượn còn $7$, $7 – 7 = 0$.
Kết quả: $800{\;}693 – 750{\;}148 = 50{\;}545$.

Câu 2 (trang 120)
Đề bài: Đ, S?
a) $80{\;}000 + 40{\;}000 = 100{\;}000$.
b) $175{\;}000 – 25{\;}000 = 50{\;}000$.
c) $9{\;}000{\;}000 + 3{\;}000{\;}000 – 2{\;}000{\;}000 = 10{\;}000{\;}000$.
Lời giải:
Em tính lại từng phép để kiểm tra:
a) $80{\;}000 + 40{\;}000 = 120{\;}000$ (không phải $100{\;}000$). S.
b) $175{\;}000 – 25{\;}000 = 150{\;}000$ (không phải $50{\;}000$). S.
c) $9{\;}000{\;}000 + 3{\;}000{\;}000 – 2{\;}000{\;}000 = 12{\;}000{\;}000 – 2{\;}000{\;}000 = 10{\;}000{\;}000$. Đ.
Kết quả: a) S; b) S; c) Đ.
Câu 3 (trang 120)
Đề bài: Tuyến đường sắt từ ga Hà Nội đến ga Đà Nẵng (qua ga Đồng Hới) dài $791$ km. Tuyến đường sắt từ ga Hà Nội đến ga Đồng Hới dài hơn tuyến đường sắt từ ga Đồng Hới đến ga Đà Nẵng là $253$ km. Tính độ dài tuyến đường sắt từ ga Hà Nội đến ga Đồng Hới và từ ga Đồng Hới đến ga Đà Nẵng.

Lời giải:
Em xác định đây là bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu:
- Tổng hai tuyến đường là $791$ km.
- Hiệu hai tuyến là $253$ km.
- Tuyến Hà Nội – Đồng Hới dài hơn nên là số lớn, tuyến Đồng Hới – Đà Nẵng là số bé.
Bước 1: Độ dài tuyến đường sắt từ ga Đồng Hới đến ga Đà Nẵng (số bé):
$$(791 – 253) : 2 = 538 : 2 = 269 {\;}(\text{km}).$$
Bước 2: Độ dài tuyến đường sắt từ ga Hà Nội đến ga Đồng Hới:
$$269 + 253 = 522 {\;}(\text{km}).$$
Đáp số: Hà Nội – Đồng Hới: $522$ km; Đồng Hới – Đà Nẵng: $269$ km.
Câu 4 (trang 120)
Đề bài: $>$; $<$; $=$?
a) $135{\;}900 – (200{\;}900 – 80{\;}050) {\;}\boxed{?} {\;} 6{\;}000 – 4{\;}500 + 14{\;}000$.
b) $34{\;}785 + 20{\;}300 – 2{\;}785 {\;}\boxed{?} {\;} 20{\;}350 + 18{\;}127 + 8{\;}450$.
Lời giải:
Em tính giá trị hai vế của mỗi phép so sánh, rồi mới đưa ra dấu.
a)
Vế trái (tính trong ngoặc trước):
$$135{\;}900 – (200{\;}900 – 80{\;}050) = 135{\;}900 – 120{\;}850 = 15{\;}050.$$
Vế phải (tính từ trái sang phải):
$$6{\;}000 – 4{\;}500 + 14{\;}000 = 1{\;}500 + 14{\;}000 = 15{\;}500.$$
So sánh: $15{\;}050 < 15{\;}500$. Vậy dấu là $\boxed{<}$.
b)
Vế trái (áp dụng cách thuận tiện, đưa $34{\;}785$ và $2{\;}785$ gần nhau):
$$34{\;}785 + 20{\;}300 – 2{\;}785 = (34{\;}785 – 2{\;}785) + 20{\;}300 = 32{\;}000 + 20{\;}300 = 52{\;}300.$$
Vế phải:
$$20{\;}350 + 18{\;}127 + 8{\;}450 = (20{\;}350 + 8{\;}450) + 18{\;}127 = 28{\;}800 + 18{\;}127 = 46{\;}927.$$
So sánh: $52{\;}300 > 46{\;}927$. Vậy dấu là $\boxed{>}$.
Đáp số: a) $<$; b) $>$.

Thầy Phan Văn Công
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên
