Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Hoạt động (trang 45 – 46)
Câu 1 (trang 45)
Đề bài: Làm tròn giá tiền các mặt hàng sau đến hàng trăm nghìn.
- Xe máy: $18{\;}490{\;}000$ đồng.
- Xe đạp: $2{\;}125{\;}000$ đồng.
- Điện thoại: $2{\;}890{\;}000$ đồng.

Lời giải:
Em nhớ quy tắc: khi làm tròn số đến hàng trăm nghìn, em xét chữ số hàng chục nghìn:
- Nếu chữ số đó bé hơn $5$ thì làm tròn xuống (giữ nguyên chữ số hàng trăm nghìn, các chữ số bên phải viết thành $0$).
- Nếu chữ số đó bằng hoặc lớn hơn $5$ thì làm tròn lên (chữ số hàng trăm nghìn tăng thêm $1$, các chữ số bên phải viết thành $0$).
a) $18{\;}490{\;}000$ có chữ số hàng trăm nghìn là $4$, chữ số hàng chục nghìn là $9$. Vì $9 \geq 5$ nên em làm tròn lên: chữ số hàng trăm nghìn tăng từ $4$ thành $5$, các chữ số bên phải viết thành $0$.
Kết quả: $18{\;}490{\;}000 \approx 18{\;}500{\;}000$ (đồng).
b) $2{\;}125{\;}000$ có chữ số hàng trăm nghìn là $1$, chữ số hàng chục nghìn là $2$. Vì $2 < 5$ nên em làm tròn xuống: giữ nguyên chữ số hàng trăm nghìn là $1$, các chữ số bên phải viết thành $0$.
Kết quả: $2{\;}125{\;}000 \approx 2{\;}100{\;}000$ (đồng).
c) $2{\;}890{\;}000$ có chữ số hàng trăm nghìn là $8$, chữ số hàng chục nghìn là $9$. Vì $9 \geq 5$ nên em làm tròn lên: chữ số hàng trăm nghìn tăng từ $8$ thành $9$, các chữ số bên phải viết thành $0$.
Kết quả: $2{\;}890{\;}000 \approx 2{\;}900{\;}000$ (đồng).
Câu 2 (trang 46)
Đề bài:
a) Chữ số $5$ ở mỗi số sau thuộc hàng nào, lớp nào?
$189{\;}835{\;}388$; ${\;} 5{\;}122{\;}381$; ${\;} 531{\;}278{\;}000$.
b) Hãy làm tròn các số trên đến hàng chục nghìn.
Lời giải:
a) Em xác định vị trí của chữ số $5$ trong từng số:
- $189{\;}835{\;}388$: chữ số $5$ ở hàng nghìn, thuộc lớp nghìn.
- $5{\;}122{\;}381$: chữ số $5$ ở hàng triệu, thuộc lớp triệu.
- $531{\;}278{\;}000$: chữ số $5$ ở hàng trăm triệu, thuộc lớp triệu.
b) Em nhớ quy tắc: khi làm tròn đến hàng chục nghìn, em xét chữ số hàng nghìn. Nếu chữ số đó bé hơn $5$ thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.
- $189{\;}835{\;}388$: chữ số hàng chục nghìn là $3$, chữ số hàng nghìn là $5$. Vì $5 \geq 5$ nên làm tròn lên: $3 + 1 = 4$, các chữ số bên phải viết thành $0$.Kết quả: $189{\;}835{\;}388 \approx 189{\;}840{\;}000$.
- $5{\;}122{\;}381$: chữ số hàng chục nghìn là $2$, chữ số hàng nghìn là $2$. Vì $2 < 5$ nên làm tròn xuống: giữ nguyên $2$, các chữ số bên phải viết thành $0$.Kết quả: $5{\;}122{\;}381 \approx 5{\;}120{\;}000$.
- $531{\;}278{\;}000$: chữ số hàng chục nghìn là $7$, chữ số hàng nghìn là $8$. Vì $8 \geq 5$ nên làm tròn lên: $7 + 1 = 8$, các chữ số bên phải viết thành $0$.Kết quả: $531{\;}278{\;}000 \approx 531{\;}280{\;}000$.
Câu 3 (trang 46)
Đề bài: Bảng số liệu dưới đây cho biết số xe máy bán ra mỗi năm từ năm $2016$ tới năm $2019$ của một công ty. Làm tròn số xe máy bán ra mỗi năm đến hàng trăm nghìn.
| Năm | $2016$ | $2017$ | $2018$ | $2019$ |
|---|---|---|---|---|
| Số lượng (chiếc) | $3{\;}121{\;}023$ | $3{\;}272{\;}353$ | $3{\;}386{\;}097$ | $3{\;}254{\;}964$ |
Lời giải:
Em xét chữ số hàng chục nghìn của mỗi số để làm tròn.
- Năm $2016$: $3{\;}121{\;}023$ có chữ số hàng trăm nghìn là $1$, hàng chục nghìn là $2$. Vì $2 < 5$ nên làm tròn xuống: $3{\;}121{\;}023 \approx 3{\;}100{\;}000$.
- Năm $2017$: $3{\;}272{\;}353$ có chữ số hàng trăm nghìn là $2$, hàng chục nghìn là $7$. Vì $7 \geq 5$ nên làm tròn lên: $2 + 1 = 3$, được $3{\;}272{\;}353 \approx 3{\;}300{\;}000$.
- Năm $2018$: $3{\;}386{\;}097$ có chữ số hàng trăm nghìn là $3$, hàng chục nghìn là $8$. Vì $8 \geq 5$ nên làm tròn lên: $3 + 1 = 4$, được $3{\;}386{\;}097 \approx 3{\;}400{\;}000$.
- Năm $2019$: $3{\;}254{\;}964$ có chữ số hàng trăm nghìn là $2$, hàng chục nghìn là $5$. Vì $5 \geq 5$ nên làm tròn lên: $2 + 1 = 3$, được $3{\;}254{\;}964 \approx 3{\;}300{\;}000$.
Bảng kết quả sau khi làm tròn:
| Năm | $2016$ | $2017$ | $2018$ | $2019$ |
|---|---|---|---|---|
| Số lượng làm tròn (chiếc) | $3{\;}100{\;}000$ | $3{\;}300{\;}000$ | $3{\;}400{\;}000$ | $3{\;}300{\;}000$ |
Luyện tập (trang 46)
Câu 1 (trang 46)
Đề bài: Làm tròn số dân (theo Niên giám thống kê năm $2020$) của mỗi tỉnh dưới đây đến hàng trăm nghìn.
- Bà Rịa – Vũng Tàu (nay thuộc Thành phố Hồ Chí Minh): $1{\;}167{\;}900$ người.
- Hải Dương (nay thuộc Hải Phòng): $1{\;}916{\;}800$ người.
- Nghệ An: $3{\;}365{\;}200$ người.

Lời giải:
Em xét chữ số hàng chục nghìn của mỗi số để làm tròn.
a) Bà Rịa – Vũng Tàu: $1{\;}167{\;}900$ có chữ số hàng trăm nghìn là $1$, hàng chục nghìn là $6$. Vì $6 \geq 5$ nên làm tròn lên: $1 + 1 = 2$.
Kết quả: $1{\;}167{\;}900 \approx 1{\;}200{\;}000$ (người).
b) Hải Dương: $1{\;}916{\;}800$ có chữ số hàng trăm nghìn là $9$, hàng chục nghìn là $1$. Vì $1 < 5$ nên làm tròn xuống: giữ nguyên $9$.
Kết quả: $1{\;}916{\;}800 \approx 1{\;}900{\;}000$ (người).
c) Nghệ An: $3{\;}365{\;}200$ có chữ số hàng trăm nghìn là $3$, hàng chục nghìn là $6$. Vì $6 \geq 5$ nên làm tròn lên: $3 + 1 = 4$.
Kết quả: $3{\;}365{\;}200 \approx 3{\;}400{\;}000$ (người).
Câu 2 (trang 46)
Đề bài: Chọn câu trả lời đúng. Số nào dưới đây làm tròn đến hàng trăm nghìn thì được hai trăm nghìn ($200{\;}000$)?
A. $149{\;}000$; B. $190{\;}001$; C. $250{\;}001$; D. $284{\;}910$.
Lời giải:
Em làm tròn từng số đến hàng trăm nghìn bằng cách xét chữ số hàng chục nghìn.
- A. $149{\;}000$: chữ số hàng trăm nghìn là $1$, hàng chục nghìn là $4$. Vì $4 < 5$ nên làm tròn xuống: $149{\;}000 \approx 100{\;}000$. Loại.
- B. $190{\;}001$: chữ số hàng trăm nghìn là $1$, hàng chục nghìn là $9$. Vì $9 \geq 5$ nên làm tròn lên: $1 + 1 = 2$, được $190{\;}001 \approx 200{\;}000$. ✔
- C. $250{\;}001$: chữ số hàng trăm nghìn là $2$, hàng chục nghìn là $5$. Vì $5 \geq 5$ nên làm tròn lên: $2 + 1 = 3$, được $250{\;}001 \approx 300{\;}000$. Loại.
- D. $284{\;}910$: chữ số hàng trăm nghìn là $2$, hàng chục nghìn là $8$. Vì $8 \geq 5$ nên làm tròn lên: $2 + 1 = 3$, được $284{\;}910 \approx 300{\;}000$. Loại.
Đáp án đúng là: B. $190{\;}001$.

Thầy Phan Văn Công
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên
