Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Hoạt động (trang 67)
Câu 1 (trang 67)
Đề bài: Số?
a) $1$ phút $= \boxed{?}$ giây; ${\;} 60$ giây $= \boxed{?}$ phút; ${\;} 3$ phút $= \boxed{?}$ giây; ${\;} 180$ giây $= \boxed{?}$ phút.
b) $1$ thế kỉ $= \boxed{?}$ năm; ${\;} 100$ năm $= \boxed{?}$ thế kỉ; ${\;} 4$ thế kỉ $= \boxed{?}$ năm; ${\;} 400$ năm $= \boxed{?}$ thế kỉ.
Lời giải:
Em áp dụng: $1$ phút $= 60$ giây; ${\;} 1$ thế kỉ $= 100$ năm.
a)
- $1$ phút $= 60$ giây.
- $60$ giây $= 60 : 60 = 1$ phút.
- $3$ phút $= 3 \times 60 = 180$ giây.
- $180$ giây $= 180 : 60 = 3$ phút.
b)
- $1$ thế kỉ $= 100$ năm.
- $100$ năm $= 100 : 100 = 1$ thế kỉ.
- $4$ thế kỉ $= 4 \times 100 = 400$ năm.
- $400$ năm $= 400 : 100 = 4$ thế kỉ.
Câu 2 (trang 67)
Đề bài: Năm sinh của mỗi nhân vật lịch sử dưới đây thuộc thế kỉ nào?
- Trần Hưng Đạo sinh năm $1228$.
- Nguyễn Trãi sinh năm $1380$.
- Phan Bội Châu sinh năm $1867$.
- Đinh Bộ Lĩnh sinh năm $924$.
Các thế kỉ để chọn: thế kỉ XIX; thế kỉ X; thế kỉ XIII; thế kỉ XIV.
Lời giải:
Em nhớ cách xác định thế kỉ:
- Từ năm $1$ đến năm $100$ là thế kỉ I.
- Từ năm $101$ đến năm $200$ là thế kỉ II.
- …
- Từ năm $901$ đến năm $1{\;}000$ là thế kỉ X.
- Từ năm $1{\;}201$ đến năm $1{\;}300$ là thế kỉ XIII.
- Từ năm $1{\;}301$ đến năm $1{\;}400$ là thế kỉ XIV.
- Từ năm $1{\;}801$ đến năm $1{\;}900$ là thế kỉ XIX.
Em xét từng năm:
- Năm $1228$ nằm trong khoảng từ $1201$ đến $1300$ → thế kỉ XIII. Vậy Trần Hưng Đạo sinh vào thế kỉ XIII.
- Năm $1380$ nằm trong khoảng từ $1301$ đến $1400$ → thế kỉ XIV. Vậy Nguyễn Trãi sinh vào thế kỉ XIV.
- Năm $1867$ nằm trong khoảng từ $1801$ đến $1900$ → thế kỉ XIX. Vậy Phan Bội Châu sinh vào thế kỉ XIX.
- Năm $924$ nằm trong khoảng từ $901$ đến $1000$ → thế kỉ X. Vậy Đinh Bộ Lĩnh sinh vào thế kỉ X.
Câu 3 (trang 67)
Đề bài: Năm $1900$ là năm Canh Tý. Cứ $60$ năm thì lại có một năm Canh Tý. Hỏi năm Canh Tý tiếp theo thuộc thế kỉ nào?

Lời giải:
Bước 1: Em tính năm Canh Tý tiếp theo (bằng năm $1900$ cộng thêm $60$ năm):
$$1900 + 60 = 1960.$$
Bước 2: Em xác định thế kỉ của năm $1960$. Vì năm $1960$ nằm trong khoảng từ năm $1901$ đến năm $2000$ nên thuộc thế kỉ XX.
Đáp số: Năm Canh Tý tiếp theo (năm $1960$) thuộc thế kỉ XX.
Luyện tập (trang 67 – 68)
Câu 1 (trang 67)
Đề bài: Số?
a) $5$ ngày $= \boxed{?}$ giờ; ${\;} 2$ tuần $= \boxed{?}$ ngày; ${\;} 4$ giờ $10$ phút $= \boxed{?}$ phút.
b) $2$ giờ $= \boxed{?}$ phút; ${\;} 28$ ngày $= \boxed{?}$ tuần; ${\;} 2$ phút $11$ giây $= \boxed{?}$ giây.
Lời giải:
Em nhớ các mối liên hệ: $1$ ngày $= 24$ giờ; ${\;} 1$ tuần $= 7$ ngày; ${\;} 1$ giờ $= 60$ phút; ${\;} 1$ phút $= 60$ giây.
a)
- $5$ ngày $= 5 \times 24 = 120$ giờ.
- $2$ tuần $= 2 \times 7 = 14$ ngày.
- $4$ giờ $= 4 \times 60 = 240$ phút. Vậy $4$ giờ $10$ phút $= 240 + 10 = 250$ phút.
b)
- $2$ giờ $= 2 \times 60 = 120$ phút.
- $28$ ngày $= 28 : 7 = 4$ tuần.
- $2$ phút $= 2 \times 60 = 120$ giây. Vậy $2$ phút $11$ giây $= 120 + 11 = 131$ giây.
Câu 2 (trang 68)
Đề bài: Lễ kỉ niệm $300$ năm thành phố Sài Gòn (nay là Thành phố Hồ Chí Minh) được tổ chức vào năm $1998$. Vậy thành phố Sài Gòn được thành lập năm nào? Năm đó thuộc thế kỉ nào?

Lời giải:
Bước 1: Em tính năm thành lập thành phố Sài Gòn (bằng năm tổ chức lễ kỉ niệm trừ đi $300$ năm):
$$1998 – 300 = 1698.$$
Bước 2: Em xác định thế kỉ của năm $1698$. Năm $1698$ nằm trong khoảng từ năm $1601$ đến năm $1700$ nên thuộc thế kỉ XVII.
Đáp số: Thành phố Sài Gòn được thành lập năm $1698$, thuộc thế kỉ XVII.
Câu 3 (trang 68)
Đề bài: Chọn thời gian thích hợp cho mỗi sự việc.
Ba sự việc: Nam chạy $100$ m; Thời gian chuyến bay Hà Nội – Đà Nẵng; Tuổi của cây gõ đỏ. Ba thời gian: $78$ năm; $20$ giây; $1$ giờ.
Lời giải:
Em ước lượng thời gian thực tế của mỗi sự việc rồi ghép với thời gian phù hợp:
- Nam chạy $100$ m rất nhanh, chỉ khoảng vài chục giây → $20$ giây.
- Chuyến bay Hà Nội – Đà Nẵng kéo dài khoảng một giờ → $1$ giờ.
- Cây gõ đỏ là cây gỗ lâu năm, tuổi có thể tới hàng chục năm → $78$ năm.
Câu 4 (trang 68)
Đề bài: Số? Một chiếc máy bay thực hiện $400$ chuyến bay mỗi năm. Biết máy bay bắt đầu hoạt động từ ngày $1$ tháng $1$ năm $2001$ đến hết năm $2009$, vậy máy bay đã thực hiện $\boxed{?}$ chuyến bay.

Lời giải:
Bước 1: Em tính số năm máy bay đã hoạt động. Máy bay hoạt động từ đầu năm $2001$ đến hết năm $2009$, tức là gồm các năm $2001$, $2002$, …, $2009$:
$$2009 – 2001 + 1 = 9 {\;}(\text{năm}).$$
Bước 2: Em tính tổng số chuyến bay ($400$ chuyến mỗi năm, trong $9$ năm):
$$400 \times 9 = 3{\;}600 {\;}(\text{chuyến bay}).$$
Đáp số: $3{\;}600$ chuyến bay.
Câu 5 (trang 68)
Đề bài: Năm nhuận là năm mà tháng Hai có $29$ ngày.
a) Biết rằng các năm nhuận của thế kỉ XXI là: $2004$; $2008$; $2012$; $\ldots$; $2096$. Hỏi thế kỉ XXI có bao nhiêu năm nhuận?
b) Năm cuối cùng của thế kỉ XX là một năm nhuận. Hỏi năm đó là năm nào?
Lời giải:
a) Em thấy các năm nhuận cách đều nhau $4$ năm ($2008 – 2004 = 4$, $2012 – 2008 = 4$, …).
Số năm nhuận từ $2004$ đến $2096$ được tính bằng cách lấy hiệu hai năm chia cho $4$ rồi cộng thêm $1$:
$$(2096 – 2004) : 4 + 1 = 92 : 4 + 1 = 23 + 1 = 24 {\;}(\text{năm nhuận}).$$
b) Em nhớ: thế kỉ XX là từ năm $1901$ đến năm $2000$. Vậy năm cuối cùng của thế kỉ XX là năm $2000$.
Đáp số: a) $24$ năm nhuận; b) Năm $2000$.

Thầy Phan Văn Công
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên
