Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Luyện tập (trang 127 – 128)
Câu 1 (trang 127)
Đề bài: Nêu số và cách đọc số (theo mẫu).
| Triệu | Trăm nghìn | Chục nghìn | Nghìn | Trăm | Chục | Đơn vị | Viết số | Đọc số |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| $3$ | $2$ | $7$ | $4$ | $6$ | $8$ | $5$ | $3{\;}274{\;}685$ | Ba triệu hai trăm bảy mươi tư nghìn sáu trăm tám mươi lăm |
| $1$ | $6$ | $2$ | $1$ | $4$ | $9$ | $4$ | $\boxed{?}$ | $\boxed{?}$ |
| $2$ | $7$ | $6$ | $0$ | $0$ | $5$ | $3$ | $\boxed{?}$ | $\boxed{?}$ |
| $3$ | $8$ | $1$ | $0$ | $0$ | $5$ | $\boxed{?}$ | $\boxed{?}$ |
Lời giải:
Em viết số theo các hàng từ trái sang phải, đọc số theo lớp (lớp triệu, lớp nghìn, lớp đơn vị).
Bảng hoàn chỉnh:
| Triệu | Trăm nghìn | Chục nghìn | Nghìn | Trăm | Chục | Đơn vị | Viết số | Đọc số |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| $3$ | $2$ | $7$ | $4$ | $6$ | $8$ | $5$ | $3{\;}274{\;}685$ | Ba triệu hai trăm bảy mươi tư nghìn sáu trăm tám mươi lăm |
| $1$ | $6$ | $2$ | $1$ | $4$ | $9$ | $4$ | $1{\;}621{\;}494$ | Một triệu sáu trăm hai mươi mốt nghìn bốn trăm chín mươi tư |
| $2$ | $7$ | $6$ | $0$ | $0$ | $5$ | $3$ | $2{\;}760{\;}053$ | Hai triệu bảy trăm sáu mươi nghìn không trăm năm mươi ba |
| $3$ | $8$ | $1$ | $0$ | $0$ | $5$ | $381{\;}005$ | Ba trăm tám mươi mốt nghìn không trăm linh năm |
Câu 2 (trang 127)
Đề bài:
a) Đọc các số sau và cho biết chữ số $7$ ở mỗi số thuộc hàng nào, lớp nào: $5{\;}343{\;}627$; $1{\;}571{\;}210$; $2{\;}180{\;}764$; $7{\;}042{\;}500$.
b) Nêu giá trị của chữ số $6$ trong mỗi số sau: $12{\;}631$; $1{\;}263{\;}015$; $41{\;}263$; $6{\;}314{\;}508$; $276{\;}310$.
Lời giải:
a) Em xác định vị trí chữ số $7$ trong từng số:
- $5{\;}343{\;}627$: “năm triệu ba trăm bốn mươi ba nghìn sáu trăm hai mươi bảy”. Chữ số $7$ ở hàng đơn vị, lớp đơn vị.
- $1{\;}571{\;}210$: “một triệu năm trăm bảy mươi mốt nghìn hai trăm mười”. Chữ số $7$ ở hàng chục nghìn, lớp nghìn.
- $2{\;}180{\;}764$: “hai triệu một trăm tám mươi nghìn bảy trăm sáu mươi tư”. Chữ số $7$ ở hàng trăm, lớp đơn vị.
- $7{\;}042{\;}500$: “bảy triệu không trăm bốn mươi hai nghìn năm trăm”. Chữ số $7$ ở hàng triệu, lớp triệu.
b) Em xác định vị trí chữ số $6$ để suy ra giá trị:
- $12{\;}631$: chữ số $6$ ở hàng trăm → giá trị $600$.
- $1{\;}263{\;}015$: chữ số $6$ ở hàng chục nghìn → giá trị $60{\;}000$.
- $41{\;}263$: chữ số $6$ ở hàng chục → giá trị $60$.
- $6{\;}314{\;}508$: chữ số $6$ ở hàng triệu → giá trị $6{\;}000{\;}000$.
- $276{\;}310$: chữ số $6$ ở hàng nghìn → giá trị $6{\;}000$.
Câu 3 (trang 127)
Đề bài:
a) Sắp xếp các số $5{\;}612$; $6{\;}521$; $6{\;}251$; $5{\;}216$ theo thứ tự từ bé đến lớn.
b) Sắp xếp các số $12{\;}509$; $21{\;}025$; $9{\;}999$; $20{\;}152$ theo thứ tự từ lớn đến bé.
Lời giải:
a) Cả $4$ số đều có $4$ chữ số. Em so sánh hàng nghìn trước, rồi hàng trăm.
- Nhóm hàng nghìn là $5$: $5{\;}612$ và $5{\;}216$. So sánh hàng trăm: $2 < 6$ nên $5{\;}216 < 5{\;}612$.
- Nhóm hàng nghìn là $6$: $6{\;}521$ và $6{\;}251$. So sánh hàng trăm: $2 < 5$ nên $6{\;}251 < 6{\;}521$.
- Nhóm hàng nghìn $5 <$ nhóm hàng nghìn $6$.
Sắp xếp từ bé đến lớn: $5{\;}216 < 5{\;}612 < 6{\;}251 < 6{\;}521$.
b) Em so sánh:
- $9{\;}999$ có $4$ chữ số, các số còn lại có $5$ chữ số. Vậy $9{\;}999$ bé nhất.
- $12{\;}509$ có chữ số hàng chục nghìn là $1$; $21{\;}025$ và $20{\;}152$ đều có $2$. Vậy $12{\;}509$ bé hơn hai số còn lại.
- $21{\;}025$ và $20{\;}152$: hàng nghìn $21{\;}025$ có $1$, $20{\;}152$ có $0$. Vậy $20{\;}152 < 21{\;}025$.
Sắp xếp từ lớn đến bé: $21{\;}025 > 20{\;}152 > 12{\;}509 > 9{\;}999$.
Câu 4 (trang 127)
Đề bài: Đặt tính rồi tính.
$3{\;}675 + 2{\;}918$; $\quad 40{\;}613 + 47{\;}519$; $\quad 7{\;}641 – 2{\;}815$; $\quad 62{\;}748 – 35{\;}261$.
Lời giải:
Em đặt tính cột dọc, các chữ số cùng hàng thẳng cột, rồi tính từ phải sang trái.
a) $3{\;}675 + 2{\;}918$:
- Hàng đơn vị: $5 + 8 = 13$, viết $3$ nhớ $1$.
- Hàng chục: $7 + 1 = 8$, thêm $1$ (nhớ) $= 9$.
- Hàng trăm: $6 + 9 = 15$, viết $5$ nhớ $1$.
- Hàng nghìn: $3 + 2 = 5$, thêm $1$ (nhớ) $= 6$.
Kết quả: $3{\;}675 + 2{\;}918 = 6{\;}593$.

b) $40{\;}613 + 47{\;}519$:
- Hàng đơn vị: $3 + 9 = 12$, viết $2$ nhớ $1$.
- Hàng chục: $1 + 1 = 2$, thêm $1$ (nhớ) $= 3$.
- Hàng trăm: $6 + 5 = 11$, viết $1$ nhớ $1$.
- Hàng nghìn: $0 + 7 = 7$, thêm $1$ (nhớ) $= 8$.
- Hàng chục nghìn: $4 + 4 = 8$.
Kết quả: $40{\;}613 + 47{\;}519 = 88{\;}132$.

c) $7{\;}641 – 2{\;}815$:
- Hàng đơn vị: $1 – 5$ không được, mượn $1$ chục thành $11 – 5 = 6$.
- Hàng chục: $4$ đã cho mượn còn $3$, $3 – 1 = 2$.
- Hàng trăm: $6 – 8$ không được, mượn $1$ nghìn thành $16 – 8 = 8$.
- Hàng nghìn: $7$ đã cho mượn còn $6$, $6 – 2 = 4$.
Kết quả: $7{\;}641 – 2{\;}815 = 4{\;}826$.

d) $62{\;}748 – 35{\;}261$:
- Hàng đơn vị: $8 – 1 = 7$.
- Hàng chục: $4 – 6$ không được, mượn $1$ trăm thành $14 – 6 = 8$.
- Hàng trăm: $7$ đã cho mượn còn $6$, $6 – 2 = 4$.
- Hàng nghìn: $2 – 5$ không được, mượn $1$ chục nghìn thành $12 – 5 = 7$.
- Hàng chục nghìn: $6$ đã cho mượn còn $5$, $5 – 3 = 2$.
Kết quả: $62{\;}748 – 35{\;}261 = 27{\;}487$.

Câu 5 (trang 128)
Đề bài: Một khu vườn ươm cây giống dạng hình chữ nhật có chiều rộng $45$ m, chiều dài gấp $2$ lần chiều rộng. Người ta làm hàng rào xung quanh khu vườn đó và để cửa vào rộng $4$ m. Hỏi hàng rào khu vườn đó dài bao nhiêu mét?
Lời giải:
Bước 1: Chiều dài của khu vườn (gấp $2$ lần chiều rộng):
$$45 \times 2 = 90 {\;}(\text{m}).$$
Bước 2: Chu vi khu vườn (tổng chiều dài và chiều rộng nhân $2$):
$$(90 + 45) \times 2 = 135 \times 2 = 270 {\;}(\text{m}).$$
Bước 3: Hàng rào xung quanh khu vườn (chu vi trừ đi cửa vào rộng $4$ m):
$$270 – 4 = 266 {\;}(\text{m}).$$
Đáp số: $266$ m.
Luyện tập (trang 128 – 129)
Câu 1 (trang 128)
Đề bài: Đặt tính rồi tính.
$23{\;}152 \times 4$; $\quad 6{\;}071 \times 3$; $\quad 24{\;}185 : 5$; $\quad 5{\;}208 : 4$.
Lời giải:
Em đặt tính cột dọc, phép nhân tính từ phải sang trái, phép chia tính từ trái sang phải.
a) $23{\;}152 \times 4$:
- $4 \times 2 = 8$.
- $4 \times 5 = 20$, viết $0$ nhớ $2$.
- $4 \times 1 = 4$, thêm $2$ (nhớ) $= 6$.
- $4 \times 3 = 12$, viết $2$ nhớ $1$.
- $4 \times 2 = 8$, thêm $1$ (nhớ) $= 9$.
Kết quả: $23{\;}152 \times 4 = 92{\;}608$.

b) $6{\;}071 \times 3$:
- $3 \times 1 = 3$.
- $3 \times 7 = 21$, viết $1$ nhớ $2$.
- $3 \times 0 = 0$, thêm $2$ (nhớ) $= 2$.
- $3 \times 6 = 18$, viết $18$.
Kết quả: $6{\;}071 \times 3 = 18{\;}213$.

c) $24{\;}185 : 5$:
- $24 : 5 = 4$, dư $4$ (vì $4 \times 5 = 20$).
- Hạ $1$: $41 : 5 = 8$, dư $1$ (vì $8 \times 5 = 40$).
- Hạ $8$: $18 : 5 = 3$, dư $3$ (vì $3 \times 5 = 15$).
- Hạ $5$: $35 : 5 = 7$, dư $0$.
Kết quả: $24{\;}185 : 5 = 4{\;}837$.

d) $5{\;}208 : 4$:
- $5 : 4 = 1$, dư $1$.
- Hạ $2$: $12 : 4 = 3$, dư $0$.
- Hạ $0$: $0 : 4 = 0$, dư $0$.
- Hạ $8$: $8 : 4 = 2$, dư $0$.
Kết quả: $5{\;}208 : 4 = 1{\;}302$.

Câu 2 (trang 128)
Đề bài: Chọn câu trả lời đúng.
a) Số đo diện tích mỗi hình được ghi như hình vẽ. Hỏi hình nào có diện tích lớn nhất?
- A. $1 {\;}m^2 {\;} 2 {\;}cm^2$
- B. $100 {\;}dm^2 {\;} 400 {\;}mm^2$
- C. $1 {\;}m^2 {\;} 300 {\;}mm^2$

b) Mỗi ô tô chở số cân nặng hàng hóa được ghi như hình vẽ. Hỏi ô tô nào chở nhẹ nhất?
- A. $270$ yến
- B. $2$ tấn $5$ tạ
- C. $25$ tạ $7$ yến

Lời giải:
a) Em đổi cả $3$ số đo về đơn vị $cm^2$ (nhớ $1 {\;}m^2 = 10{\;}000 {\;}cm^2$; $1 {\;}dm^2 = 100 {\;}cm^2$; $100 {\;}mm^2 = 1 {\;}cm^2$):
- A. $1 {\;}m^2 {\;} 2 {\;}cm^2 = 10{\;}000 + 2 = 10{\;}002 {\;}cm^2$.
- B. $100 {\;}dm^2 {\;} 400 {\;}mm^2 = 10{\;}000 + 4 = 10{\;}004 {\;}cm^2$.
- C. $1 {\;}m^2 {\;} 300 {\;}mm^2 = 10{\;}000 + 3 = 10{\;}003 {\;}cm^2$.
So sánh: $10{\;}002 < 10{\;}003 < 10{\;}004$. Vậy hình B có diện tích lớn nhất.
Đáp án đúng là: B.
b) Em đổi cả $3$ số đo về đơn vị ki-lô-gam (nhớ $1$ yến $= 10$ kg; $1$ tạ $= 100$ kg; $1$ tấn $= 1{\;}000$ kg):
- A. $270$ yến $= 270 \times 10 = 2{\;}700$ kg.
- B. $2$ tấn $5$ tạ $= 2{\;}000 + 500 = 2{\;}500$ kg.
- C. $25$ tạ $7$ yến $= 2{\;}500 + 70 = 2{\;}570$ kg.
So sánh: $2{\;}500 < 2{\;}570 < 2{\;}700$. Vậy ô tô B chở nhẹ nhất.
Đáp án đúng là: B.
Câu 3 (trang 129)
Đề bài: Trong kì nghỉ hè, trường của Mai có $120$ học sinh tham gia học bơi và $60$ học sinh tham gia học bóng đá. Cô giáo chia đều số học sinh của mỗi môn vào $5$ lớp. Hỏi một lớp học bơi như vậy nhiều hơn một lớp học bóng đá bao nhiêu học sinh?
Lời giải:
Bước 1: Số học sinh trong một lớp học bơi:
$$120 : 5 = 24 {\;}(\text{học sinh}).$$
Bước 2: Số học sinh trong một lớp học bóng đá:
$$60 : 5 = 12 {\;}(\text{học sinh}).$$
Bước 3: Một lớp học bơi nhiều hơn một lớp học bóng đá:
$$24 – 12 = 12 {\;}(\text{học sinh}).$$
Đáp số: $12$ học sinh.
Câu 4 (trang 129)
Đề bài: Bảng thống kê số huy chương vàng (HCV), huy chương bạc (HCB), huy chương đồng (HCĐ) mà đoàn thể thao người khuyết tật Việt Nam giành được tại ASEAN Para Games $11$:
| STT | Môn | HCV | HCB | HCĐ |
|---|---|---|---|---|
| $1$ | Bơi | $27$ | $20$ | $12$ |
| $2$ | Điền kinh | $15$ | $25$ | $16$ |
| $3$ | Cử tạ | $10$ | $8$ | $3$ |
| $4$ | Cầu lông | $3$ | ||
| $5$ | Bóng bàn | $1$ | $10$ | |
| $6$ | Cờ vua | $13$ | $6$ | $11$ |
| $7$ | Judo | $2$ | $1$ | |
| $8$ | Bắn cung | |||
| Tổng | $65$ | $62$ | $56$ |
Dựa vào bảng thống kê, hãy cho biết:
- Tổng số mỗi loại huy chương vàng, bạc, đồng là bao nhiêu chiếc.
- Trong các môn thi đấu, môn nào có số huy chương vàng nhiều nhất.
Lời giải:
Em đọc số ở dòng Tổng của bảng thống kê:
- Tổng số huy chương vàng: $65$ chiếc.
- Tổng số huy chương bạc: $62$ chiếc.
- Tổng số huy chương đồng: $56$ chiếc.
Em so sánh số HCV các môn: $27$; $15$; $10$; $13$ và các ô trống. Số lớn nhất là $27$ (môn Bơi).
Vậy môn có số huy chương vàng nhiều nhất là môn Bơi ($27$ HCV).
Câu 5 (trang 129)
Đề bài: Một cánh đồng muối thu hoạch được $5$ tấn muối. Người ta dùng hai ô tô để chở hết số muối đó về kho. Biết ô tô thứ nhất chở nhiều hơn ô tô thứ hai $4$ tạ muối. Hỏi mỗi ô tô chở bao nhiêu tạ muối?
Lời giải:
Em đổi $5$ tấn ra tạ (nhớ $1$ tấn $= 10$ tạ):
$$5 {\;}\text{tấn} = 5 \times 10 = 50 {\;}\text{tạ}.$$
Em xác định:
- Tổng muối hai ô tô chở là $50$ tạ.
- Hiệu muối giữa ô tô thứ nhất và ô tô thứ hai là $4$ tạ.
- Ô tô thứ nhất nhiều hơn ô tô thứ hai nên ô tô thứ nhất là số lớn, ô tô thứ hai là số bé.
Bước 1: Số muối ô tô thứ hai chở (số bé):
$$(50 – 4) : 2 = 46 : 2 = 23 {\;}(\text{tạ}).$$
Bước 2: Số muối ô tô thứ nhất chở:
$$23 + 4 = 27 {\;}(\text{tạ}).$$
Đáp số: Ô tô thứ nhất $27$ tạ muối, ô tô thứ hai $23$ tạ muối.
Luyện tập (trang 129 – 130)
Câu 1 (trang 129)
Đề bài: Chọn câu trả lời đúng. Trên băng giấy có $6$ ô có dấu “$?$”. Trong các ô đó có:
- A. $1$ số chẵn
- B. $2$ số chẵn
- C. $3$ số chẵn
- D. $4$ số chẵn
Băng giấy hiển thị các số: $\ldots$; $20$; $19$; $\boxed{?}$; $\boxed{?}$; $\boxed{?}$; $\boxed{?}$; $\boxed{?}$; $\boxed{?}$; $12$; $11$; $10$; $\ldots$

Lời giải:
Đáp án đúng là: B
Các số đặt vào dấu “?” trên băng giấy lần lượt là: 13; 14; 21; 1 001; 1 002.
Vậy có 2 số chẵn
Câu 2 (trang 130)
Đề bài: $>$; $<$; $=$?
- $1 {\;}m^2 {\;} 56 {\;}dm^2 \boxed{?} 27 {\;}dm^2 + 89 {\;}dm^2$
- $150 {\;}mm^2 \times 2 \boxed{?} 3 {\;}cm^2$
- $6$ tạ $+ 2$ tạ $\boxed{?} 75$ yến
- $4$ tấn $500$ kg $\boxed{?} 9{\;}000$ kg $: 2$
Lời giải:
Em tính giá trị hai vế của mỗi phép so sánh, rồi mới đưa ra dấu.
Phép 1:
- Vế trái: $1 {\;}m^2 {\;} 56 {\;}dm^2 = 100 {\;}dm^2 + 56 {\;}dm^2 = 156 {\;}dm^2$.
- Vế phải: $27 {\;}dm^2 + 89 {\;}dm^2 = 116 {\;}dm^2$.
- So sánh: $156 > 116$. Dấu $\boxed{>}$.
Phép 2:
- Vế trái: $150 {\;}mm^2 \times 2 = 300 {\;}mm^2$.
- Vế phải: $3 {\;}cm^2 = 3 \times 100 = 300 {\;}mm^2$.
- So sánh: $300 = 300$. Dấu $\boxed{=}$.
Phép 3: Em đổi cả hai vế về đơn vị yến ($1$ tạ $= 10$ yến).
- Vế trái: $6$ tạ $+ 2$ tạ $= 8$ tạ $= 80$ yến.
- Vế phải: $75$ yến.
- So sánh: $80 > 75$. Dấu $\boxed{>}$.
Phép 4: Em đổi cả hai vế về đơn vị ki-lô-gam.
- Vế trái: $4$ tấn $500$ kg $= 4{\;}000 + 500 = 4{\;}500$ kg.
- Vế phải: $9{\;}000$ kg $: 2 = 4{\;}500$ kg.
- So sánh: $4{\;}500 = 4{\;}500$. Dấu $\boxed{=}$.
Câu 3 (trang 130)
Đề bài: Tính giá trị của biểu thức.
a) $78{\;}060 : (10 – 7) + 300{\;}045$
b) $26{\;}000 + 9{\;}015 \times 6$
Lời giải:
Em nhớ: có ngoặc tính trong ngoặc trước, không có ngoặc thì nhân chia trước, cộng trừ sau.
a) Em tính trong ngoặc trước, rồi phép chia, cuối cùng phép cộng:
$$78{\;}060 : (10 – 7) + 300{\;}045 = 78{\;}060 : 3 + 300{\;}045 = 26{\;}020 + 300{\;}045 = 326{\;}065.$$
b) Em tính phép nhân trước, rồi phép cộng:
$$26{\;}000 + 9{\;}015 \times 6 = 26{\;}000 + 54{\;}090 = 80{\;}090.$$
Đáp số: a) $326{\;}065$; b) $80{\;}090$.
Câu 4 (trang 130)
Đề bài:
a) Đ, S? Trong hình vẽ sau (gồm các điểm $K$, $L$, $E$, $D$, $I$, $H$, $G$):

- $EDGH$ là hình thoi. $\boxed{?}$
- $LDEK$ là hình bình hành. $\boxed{?}$
- $KEHI$ là hình thoi. $\boxed{?}$
- Có $2$ đoạn thẳng song song với đoạn thẳng $DE$. $\boxed{?}$
b) Tìm những đoạn thẳng vuông góc với đoạn thẳng $LI$.
Lời giải:
a) Em quan sát hình vẽ:
- $EDGH$ là hình thoi vì có $4$ cạnh bằng nhau: Đ.
- $LDEK$ là hình bình hành vì có hai cặp cạnh đối song song và bằng nhau: Đ.
- $KEHI$ không phải là hình thoi (chỉ là hình bình hành, các cạnh không bằng nhau): S.
- Có $2$ đoạn thẳng song song với đoạn thẳng $DE$ (là $LK$ và $IH$): Đ.
b) Những đoạn thẳng vuông góc với đoạn thẳng $LI$ là: $KE$; $LD$; $IH$.
Câu 5 (trang 130)
Đề bài: Ở bãi đất ven sông, người ta trồng tổng cộng $760$ cây ổi và cây chuối. Biết số cây ổi nhiều hơn số cây chuối $40$ cây. Hỏi có bao nhiêu cây chuối và bao nhiêu cây ổi?
Lời giải:
Em xác định:
- Tổng số cây ổi và cây chuối là $760$ cây.
- Hiệu số cây ổi và cây chuối là $40$ cây.
- Cây ổi nhiều hơn cây chuối nên cây ổi là số lớn, cây chuối là số bé.
Bước 1: Số cây chuối (số bé):
$$(760 – 40) : 2 = 720 : 2 = 360 {\;}(\text{cây}).$$
Bước 2: Số cây ổi:
$$360 + 40 = 400 {\;}(\text{cây}).$$
Đáp số: Cây chuối $360$ cây, cây ổi $400$ cây.

Thầy Phan Văn Công
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên
