Giải Bài 38: Nhân với số có một chữ số (trang 4) Toán 4

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Hoạt động (trang 4)

Câu 1 (trang 4)

Đề bài: Đặt tính rồi tính.

$$27{\;}283 \times 3 \qquad 40{\;}819 \times 5 \qquad 374{\;}519 \times 2$$

Lời giải:

Em đặt tính theo cột dọc, viết thừa số thứ hai thẳng cột với hàng đơn vị, rồi nhân lần lượt từ phải sang trái.

a) $27{\;}283 \times 3$

Em nhân từ phải sang trái:

  • $3$ nhân $3$ bằng $9$, viết $9$.
  • $3$ nhân $8$ bằng $24$, viết $4$ nhớ $2$.
  • $3$ nhân $2$ bằng $6$, thêm $2$ bằng $8$, viết $8$.
  • $3$ nhân $7$ bằng $21$, viết $1$ nhớ $2$.
  • $3$ nhân $2$ bằng $6$, thêm $2$ bằng $8$, viết $8$.

Kết quả: $27{\;}283 \times 3 = 81{\;}849$.

b) $40{\;}819 \times 5$

Em nhân từ phải sang trái:

  • $5$ nhân $9$ bằng $45$, viết $5$ nhớ $4$.
  • $5$ nhân $1$ bằng $5$, thêm $4$ bằng $9$, viết $9$.
  • $5$ nhân $8$ bằng $40$, viết $0$ nhớ $4$.
  • $5$ nhân $0$ bằng $0$, thêm $4$ bằng $4$, viết $4$.
  • $5$ nhân $4$ bằng $20$, viết $20$.

Kết quả: $40{\;}819 \times 5 = 204{\;}095$.

c) $374{\;}519 \times 2$

Em nhân từ phải sang trái:

  • $2$ nhân $9$ bằng $18$, viết $8$ nhớ $1$.
  • $2$ nhân $1$ bằng $2$, thêm $1$ bằng $3$, viết $3$.
  • $2$ nhân $5$ bằng $10$, viết $0$ nhớ $1$.
  • $2$ nhân $4$ bằng $8$, thêm $1$ bằng $9$, viết $9$.
  • $2$ nhân $7$ bằng $14$, viết $4$ nhớ $1$.
  • $2$ nhân $3$ bằng $6$, thêm $1$ bằng $7$, viết $7$.

Kết quả: $374{\;}519 \times 2 = 749{\;}038$.

Câu 2 (trang 5)

Đề bài: Đ, S ?

$$\begin{array}{r} 31{\;}090 \\ \times \phantom{00000}2 \\ \hline 26{\;}180 \end{array} \qquad \begin{array}{r} 250{\;}000 \\ \times \phantom{000000}3 \\ \hline 650{\;}000 \end{array} \qquad \begin{array}{r} 41{\;}800 \\ \times \phantom{00000}5 \\ \hline 209{\;}000 \end{array}$$

Lời giải:

Em tính lại từng phép nhân rồi so sánh với kết quả trong đề.

a) $31{\;}090 \times 2$

Em nhân từ phải sang trái:

  • $2$ nhân $0$ bằng $0$, viết $0$.
  • $2$ nhân $9$ bằng $18$, viết $8$ nhớ $1$.
  • $2$ nhân $0$ bằng $0$, thêm $1$ bằng $1$, viết $1$.
  • $2$ nhân $1$ bằng $2$, viết $2$.
  • $2$ nhân $3$ bằng $6$, viết $6$.

Kết quả đúng là $62{\;}180$, nhưng đề ghi $26{\;}180$. Vậy đây là S (Sai).

b) $250{\;}000 \times 3$

Em nhân từ phải sang trái:

  • $3$ nhân $0$ bằng $0$, viết $0$ (bốn lần với bốn chữ số $0$).
  • $3$ nhân $5$ bằng $15$, viết $5$ nhớ $1$.
  • $3$ nhân $2$ bằng $6$, thêm $1$ bằng $7$, viết $7$.

Kết quả đúng là $750{\;}000$, nhưng đề ghi $650{\;}000$. Vậy đây là S (Sai).

c) $41{\;}800 \times 5$

Em nhân từ phải sang trái:

  • $5$ nhân $0$ bằng $0$, viết $0$ (hai lần với hai chữ số $0$).
  • $5$ nhân $8$ bằng $40$, viết $0$ nhớ $4$.
  • $5$ nhân $1$ bằng $5$, thêm $4$ bằng $9$, viết $9$.
  • $5$ nhân $4$ bằng $20$, viết $20$.

Kết quả đúng là $209{\;}000$, đúng với đề. Vậy đây là Đ (Đúng).

Đáp số: a) S; b) S; c) Đ.

Câu 3 (trang 5)

Đề bài: Bóng đèn trong nhà có tuổi thọ $12{\;}250$ giờ. Bóng đèn đường có tuổi thọ gấp $3$ lần tuổi thọ của bóng đèn trong nhà. Hỏi tuổi thọ của bóng đèn đường là bao nhiêu giờ?

Lời giải:

Em xác định: “gấp $3$ lần” nghĩa là em lấy tuổi thọ bóng đèn trong nhà nhân với $3$.

Tuổi thọ của bóng đèn đường là:

$$12{\;}250 \times 3 = 36{\;}750 {\;}(\text{giờ}).$$

Em nhân từ phải sang trái để kiểm tra:

  • $3$ nhân $0$ bằng $0$, viết $0$.
  • $3$ nhân $5$ bằng $15$, viết $5$ nhớ $1$.
  • $3$ nhân $2$ bằng $6$, thêm $1$ bằng $7$, viết $7$.
  • $3$ nhân $2$ bằng $6$, viết $6$.
  • $3$ nhân $1$ bằng $3$, viết $3$.

Đáp số: $36{\;}750$ giờ.

Luyện tập (trang 5)

Câu 1 (trang 5)

Đề bài: Đặt tính rồi tính.

$$48{\;}102 \times 5 \qquad 32{\;}419 \times 4 \qquad 172{\;}923 \times 3$$

Lời giải:

Em đặt tính theo cột dọc, rồi nhân lần lượt từ phải sang trái.

a) $48{\;}102 \times 5$

Em nhân từ phải sang trái:

  • $5$ nhân $2$ bằng $10$, viết $0$ nhớ $1$.
  • $5$ nhân $0$ bằng $0$, thêm $1$ bằng $1$, viết $1$.
  • $5$ nhân $1$ bằng $5$, viết $5$.
  • $5$ nhân $8$ bằng $40$, viết $0$ nhớ $4$.
  • $5$ nhân $4$ bằng $20$, thêm $4$ bằng $24$, viết $24$.

Kết quả: $48{\;}102 \times 5 = 240{\;}510$.

b) $32{\;}419 \times 4$

Em nhân từ phải sang trái:

  • $4$ nhân $9$ bằng $36$, viết $6$ nhớ $3$.
  • $4$ nhân $1$ bằng $4$, thêm $3$ bằng $7$, viết $7$.
  • $4$ nhân $4$ bằng $16$, viết $6$ nhớ $1$.
  • $4$ nhân $2$ bằng $8$, thêm $1$ bằng $9$, viết $9$.
  • $4$ nhân $3$ bằng $12$, viết $12$.

Kết quả: $32{\;}419 \times 4 = 129{\;}676$.

c) $172{\;}923 \times 3$

Em nhân từ phải sang trái:

  • $3$ nhân $3$ bằng $9$, viết $9$.
  • $3$ nhân $2$ bằng $6$, viết $6$.
  • $3$ nhân $9$ bằng $27$, viết $7$ nhớ $2$.
  • $3$ nhân $2$ bằng $6$, thêm $2$ bằng $8$, viết $8$.
  • $3$ nhân $7$ bằng $21$, viết $1$ nhớ $2$.
  • $3$ nhân $1$ bằng $3$, thêm $2$ bằng $5$, viết $5$.

Kết quả: $172{\;}923 \times 3 = 518{\;}769$.

Câu 2 (trang 5)

Đề bài: Chọn câu trả lời đúng.

Rô-bốt có $200{\;}000$ đồng. Rô-bốt mua $2$ bộ cờ vua, mỗi bộ có giá $80{\;}000$ đồng. Hỏi Rô-bốt còn lại bao nhiêu tiền?

A. $20{\;}000$ đồng

B. $40{\;}000$ đồng

C. $60{\;}000$ đồng

Lời giải:

Bước 1: Số tiền Rô-bốt mua $2$ bộ cờ vua:

$$80{\;}000 \times 2 = 160{\;}000 {\;}(\text{đồng}).$$

Bước 2: Số tiền Rô-bốt còn lại:

$$200{\;}000 – 160{\;}000 = 40{\;}000 {\;}(\text{đồng}).$$

Đáp số: Chọn B. $40{\;}000$ đồng.

Câu 3 (trang 5)

Đề bài: Tính giá trị của biểu thức.

a) $460{\;}839 + 29{\;}210 \times 3$

b) $648{\;}501 – 20{\;}810 \times 4$

Lời giải:

Em nhớ quy tắc: trong biểu thức có phép nhân và phép cộng (hoặc phép trừ), em làm phép nhân trước, phép cộng (hoặc phép trừ) sau.

a) $460{\;}839 + 29{\;}210 \times 3$

Bước 1: Tính phép nhân trước:

$$29{\;}210 \times 3 = 87{\;}630.$$

Bước 2: Tính phép cộng:

$$460{\;}839 + 87{\;}630 = 548{\;}469.$$

Vậy $460{\;}839 + 29{\;}210 \times 3 = 548{\;}469$.

b) $648{\;}501 – 20{\;}810 \times 4$

Bước 1: Tính phép nhân trước:

$$20{\;}810 \times 4 = 83{\;}240.$$

Bước 2: Tính phép trừ:

$$648{\;}501 – 83{\;}240 = 565{\;}261.$$

Vậy $648{\;}501 – 20{\;}810 \times 4 = 565{\;}261$.

Câu 4 (trang 5)

Đề bài: Rô-bốt đặt các hạt thóc vào bàn cờ theo quy tắc: ô thứ nhất đặt $1$ hạt thóc, ô thứ hai đặt $2$ hạt thóc, ô thứ ba đặt $4$ hạt thóc và cứ như vậy, số thóc đặt vào ô sau gấp đôi số thóc đặt vào ô trước đó. Biết rằng ô thứ mười tám đặt $131{\;}072$ hạt thóc. Hỏi Rô-bốt đặt bao nhiêu hạt thóc vào ô thứ hai mươi?

Lời giải:

Em xác định: “gấp đôi” nghĩa là nhân với $2$. Vậy để đi từ ô thứ mười tám đến ô thứ hai mươi, em cần nhân với $2$ hai lần (ô 18 → ô 19 → ô 20).

Bước 1: Số hạt thóc ở ô thứ mười chín:

$$131{\;}072 \times 2 = 262{\;}144 {\;}(\text{hạt}).$$

Bước 2: Số hạt thóc ở ô thứ hai mươi:

$$262{\;}144 \times 2 = 524{\;}288 {\;}(\text{hạt}).$$

Đáp số: $524{\;}288$ hạt thóc.

Thầy Phan Văn Công

Thầy Phan Văn Công

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên