Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Hoạt động (trang 15)
Câu 1 (trang 15)
Đề bài: Tính nhẩm.
$$14 \times 10 \qquad 1{\;}348 \times 100 \qquad 5{\;}629 \times 1{\;}000$$
$$18{\;}390 : 10 \qquad 328{\;}000 : 100 \qquad 378{\;}000 : 1{\;}000$$
Lời giải:
Em nhớ quy tắc:
- Khi nhân một số tự nhiên với $10$, $100$, $1{\;}000$,… em viết thêm $1$, $2$, $3$,… chữ số $0$ vào bên phải số đó.
- Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn,… cho $10$, $100$, $1{\;}000$,… em bỏ bớt đi $1$, $2$, $3$,… chữ số $0$ ở bên phải số đó.
Em nhẩm:
- $14 \times 10 = 140$ (thêm $1$ chữ số $0$).
- $1{\;}348 \times 100 = 134{\;}800$ (thêm $2$ chữ số $0$).
- $5{\;}629 \times 1{\;}000 = 5{\;}629{\;}000$ (thêm $3$ chữ số $0$).
- $18{\;}390 : 10 = 1{\;}839$ (bỏ $1$ chữ số $0$).
- $328{\;}000 : 100 = 3{\;}280$ (bỏ $2$ chữ số $0$).
- $378{\;}000 : 1{\;}000 = 378$ (bỏ $3$ chữ số $0$).
Câu 2 (trang 15)
Đề bài: Rô-bốt chạy $10$ vòng quanh sân vận động. Biết mỗi vòng quanh sân dài $375$ m. Hỏi Rô-bốt đã chạy bao nhiêu mét?

Lời giải:
Số mét Rô-bốt đã chạy là:
$$375 \times 10 = 3{\;}750 {\;}(\text{m}).$$
Đáp số: $3{\;}750$ m.
Câu 3 (trang 15)
Đề bài: Quan sát tranh rồi trả lời câu hỏi.
Trong hội trường, các hàng ghế được xếp đều nhau ở hai bên lối đi. Có $10$ hàng ghế. Biết mỗi hàng ghế ở hai bên lối đi đều có $8$ chỗ ngồi. Hỏi hội trường có tất cả bao nhiêu chỗ ngồi?

Lời giải:
Em quan sát tranh: mỗi hàng ghế bị chia làm $2$ phần bởi lối đi, mỗi bên có $8$ chỗ ngồi.
Bước 1: Số chỗ ngồi trong một hàng (cả hai bên lối đi):
$$8 + 8 = 16 {\;}(\text{chỗ}).$$
Bước 2: Số chỗ ngồi của cả $10$ hàng:
$$16 \times 10 = 160 {\;}(\text{chỗ}).$$
Đáp số: $160$ chỗ ngồi.
Luyện tập (trang 16)
Câu 1 (trang 16)
Đề bài: Số ?
| Số bị chia | $320$ | $4{\;}500$ | $57{\;}000$ | $4{\;}720$ | ? | ? |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Số chia | $10$ | $100$ | ? | ? | $35$ | $260$ |
| Thương | ? | ? | $1{\;}000$ | $10$ | $1{\;}000$ | $100$ |
Lời giải:
Em nhớ: Thương $=$ Số bị chia $:$ Số chia, và Số bị chia $=$ Thương $\times$ Số chia.
Cột 1: Thương $= 320 : 10 = 32$.
Cột 2: Thương $= 4{\;}500 : 100 = 45$.
Cột 3: Biết thương là $1{\;}000$ và số bị chia là $57{\;}000$. Số chia $= 57{\;}000 : 1{\;}000 = 57$.
Cột 4: Biết thương là $10$ và số bị chia là $4{\;}720$. Số chia $= 4{\;}720 : 10 = 472$.
Cột 5: Biết thương là $1{\;}000$ và số chia là $35$. Số bị chia $= 1{\;}000 \times 35 = 35{\;}000$.
Cột 6: Biết thương là $100$ và số chia là $260$. Số bị chia $= 100 \times 260 = 26{\;}000$.
Bảng kết quả:
| Số bị chia | $320$ | $4{\;}500$ | $57{\;}000$ | $4{\;}720$ | $35{\;}000$ | $26{\;}000$ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Số chia | $10$ | $100$ | $57$ | $472$ | $35$ | $260$ |
| Thương | $32$ | $45$ | $1{\;}000$ | $10$ | $1{\;}000$ | $100$ |
Câu 2 (trang 16)
Đề bài: Số ?
a) $500$ kg $=$ ? tạ $\qquad$ b) $80$ kg $=$ ? yến
$\phantom{a);;}400$ yến $=$ ? tạ $\qquad \phantom{b);;}200$ kg $=$ ? tạ
$\phantom{a);;}8{\;}000$ kg $=$ ? tấn $\qquad \phantom{b);;}5{\;}000$ kg $=$ ? tấn
Lời giải:
Em nhớ các đơn vị đo khối lượng đã học:
- $1$ yến $= 10$ kg.
- $1$ tạ $= 10$ yến $= 100$ kg.
- $1$ tấn $= 10$ tạ $= 1{\;}000$ kg.
a)
- $500$ kg $= 500 : 100 = 5$ tạ.
- $400$ yến $= 400 : 10 = 40$ tạ.
- $8{\;}000$ kg $= 8{\;}000 : 1{\;}000 = 8$ tấn.
b)
- $80$ kg $= 80 : 10 = 8$ yến.
- $200$ kg $= 200 : 100 = 2$ tạ.
- $5{\;}000$ kg $= 5{\;}000 : 1{\;}000 = 5$ tấn.
Câu 3 (trang 16)
Đề bài: Tính bằng cách thuận tiện.
a) $2{\;}136 \times 5 \times 2$ $\qquad$ b) $5 \times 2 \times 33{\;}613$
c) $2 \times 392 \times 5$ $\qquad$ d) $5 \times 3{\;}598 \times 2$
Lời giải:
Em nhận thấy $5 \times 2 = 10$, nên em áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp để ghép $5$ và $2$ lại với nhau, rồi nhân với $10$ cho nhanh.
a) $2{\;}136 \times 5 \times 2 = 2{\;}136 \times (5 \times 2) = 2{\;}136 \times 10 = 21{\;}360$.
b) $5 \times 2 \times 33{\;}613 = (5 \times 2) \times 33{\;}613 = 10 \times 33{\;}613 = 336{\;}130$.
c) $2 \times 392 \times 5 = 392 \times (2 \times 5) = 392 \times 10 = 3{\;}920$.
d) $5 \times 3{\;}598 \times 2 = 3{\;}598 \times (5 \times 2) = 3{\;}598 \times 10 = 35{\;}980$.
Câu 4 (trang 16)
Đề bài: Một đoàn tàu hoả có $25$ toa. Người ta sử dụng các toa tàu từ toa $16$ đến toa $25$ để chở hàng. Biết mỗi toa chở $12$ tấn hàng. Hỏi đoàn tàu chở tất cả bao nhiêu tấn hàng?

Lời giải:
Bước 1: Số toa tàu được dùng để chở hàng (từ toa $16$ đến toa $25$):
$$25 – 16 + 1 = 10 {\;}(\text{toa}).$$
Bước 2: Số tấn hàng đoàn tàu chở tất cả:
$$12 \times 10 = 120 {\;}(\text{tấn}).$$
Đáp số: $120$ tấn hàng.
Câu 5 (trang 16)
Đề bài: Trên đoạn đường dài $500$ m, cứ $10$ m có một cột đèn. Biết cả hai đầu đoạn đường đều có cột đèn. Hỏi trên đoạn đường đó có bao nhiêu cột đèn?
Lời giải:
Bước 1: Số khoảng cách $10$ m trên đoạn đường:
$$500 : 10 = 50 {\;}(\text{khoảng}).$$
Bước 2: Vì cả hai đầu đoạn đường đều có cột đèn nên số cột đèn nhiều hơn số khoảng $1$ đơn vị. Số cột đèn là:
$$50 + 1 = 51 {\;}(\text{cột}).$$
Đáp số: $51$ cột đèn.


Thầy Phan Văn Công
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên
