Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Hoạt động (trang 24)
Câu 1 (trang 24)
Đề bài: Đặt tính rồi tính.
$$322 : 14 \qquad 325 : 14 \qquad 1{\;}554 : 37 \qquad 1{\;}557 : 42$$
Lời giải:
Em đặt tính theo cột dọc, rồi chia lần lượt từ trái sang phải.
a) $322 : 14$
- $32$ chia $14$ được $2$, viết $2$. $2$ nhân $14$ bằng $28$; $32$ trừ $28$ bằng $4$.
- Hạ $2$, được $42$. $42$ chia $14$ được $3$, viết $3$. $3$ nhân $14$ bằng $42$; $42$ trừ $42$ bằng $0$.
Kết quả: $322 : 14 = 23$.

b) $325 : 14$
- $32$ chia $14$ được $2$, viết $2$. $2$ nhân $14$ bằng $28$; $32$ trừ $28$ bằng $4$.
- Hạ $5$, được $45$. $45$ chia $14$ được $3$, viết $3$. $3$ nhân $14$ bằng $42$; $45$ trừ $42$ bằng $3$.
Kết quả: $325 : 14 = 23$ (dư $3$).

c) $1{\;}554 : 37$
- $155$ chia $37$ được $4$, viết $4$. $4$ nhân $37$ bằng $148$; $155$ trừ $148$ bằng $7$.
- Hạ $4$, được $74$. $74$ chia $37$ được $2$, viết $2$. $2$ nhân $37$ bằng $74$; $74$ trừ $74$ bằng $0$.
Kết quả: $1{\;}554 : 37 = 42$.

d) $1{\;}557 : 42$
- $155$ chia $42$ được $3$, viết $3$. $3$ nhân $42$ bằng $126$; $155$ trừ $126$ bằng $29$.
- Hạ $7$, được $297$. $297$ chia $42$ được $7$, viết $7$. $7$ nhân $42$ bằng $294$; $297$ trừ $294$ bằng $3$.
Kết quả: $1{\;}557 : 42 = 37$ (dư $3$).

Câu 2 (trang 24)
Đề bài: Tính.
a) $450 : 90$; $\quad 560 : 70$; $\quad 320 : 80$
Mẫu: $450 : 90 = ?$
Cùng xoá $1$ chữ số $0$ ở tận cùng số chia và số bị chia rồi thực hiện phép chia $45 : 9$. Vậy $450 : 90 = 45 : 9 = 5$.
b) $45{\;}000 : 900$; $\quad 62{\;}700 : 300$; $\quad 6{\;}000 : 500$
Mẫu: $45{\;}000 : 900 = ?$
Cùng xoá $2$ chữ số $0$ ở cuối số chia và số bị chia rồi thực hiện phép chia $450 : 9$. Vậy $45{\;}000 : 900 = 450 : 9 = 50$.
Lời giải:
Em áp dụng cách xoá bớt chữ số $0$ ở cuối cả số chia và số bị chia.
a)
- $450 : 90 = 45 : 9 = 5$.
- $560 : 70 = 56 : 7 = 8$.
- $320 : 80 = 32 : 8 = 4$.
b)
- $45{\;}000 : 900 = 450 : 9 = 50$.
- $62{\;}700 : 300 = 627 : 3 = 209$.
- $6{\;}000 : 500 = 60 : 5 = 12$.
Câu 3 (trang 25)
Đề bài: Trong một hội trường, người ta xếp $384$ cái ghế vào các dãy, mỗi dãy $24$ ghế. Hỏi xếp được bao nhiêu dãy ghế như vậy?
Lời giải:
Số dãy ghế xếp được là:
$$384 : 24 = 16 {\;}(\text{dãy}).$$
Đáp số: $16$ dãy ghế.
Luyện tập (trang 25)
Câu 1 (trang 25)
Đề bài: Đặt tính rồi tính (theo mẫu).
a) $2{\;}294 : 62$; $\quad 2{\;}625 : 75$; $\quad 27{\;}360 : 36$ (mẫu: $2{\;}294 : 62 = 37$).
b) $4{\;}896 : 12$; $\quad 2{\;}461 : 23$; $\quad 3{\;}570 : 34$ (mẫu: $4{\;}896 : 12 = 408$).
Lời giải:
a) $2{\;}625 : 75$
- $262$ chia $75$ được $3$, viết $3$. $3$ nhân $75$ bằng $225$; $262$ trừ $225$ bằng $37$.
- Hạ $5$, được $375$. $375$ chia $75$ được $5$, viết $5$. $5$ nhân $75$ bằng $375$; $375$ trừ $375$ bằng $0$.
Kết quả: $2{\;}625 : 75 = 35$.

$27{\;}360 : 36$
- $273$ chia $36$ được $7$, viết $7$. $7$ nhân $36$ bằng $252$; $273$ trừ $252$ bằng $21$.
- Hạ $6$, được $216$. $216$ chia $36$ được $6$, viết $6$. $6$ nhân $36$ bằng $216$; $216$ trừ $216$ bằng $0$.
- Hạ $0$, được $0$. $0$ chia $36$ được $0$, viết $0$.
Kết quả: $27{\;}360 : 36 = 760$.

b) $2{\;}461 : 23$
- $24$ chia $23$ được $1$, viết $1$. $1$ nhân $23$ bằng $23$; $24$ trừ $23$ bằng $1$.
- Hạ $6$, được $16$. $16$ chia $23$ được $0$, viết $0$ (không đủ chia).
- Hạ $1$, được $161$. $161$ chia $23$ được $7$, viết $7$. $7$ nhân $23$ bằng $161$; $161$ trừ $161$ bằng $0$.
Kết quả: $2{\;}461 : 23 = 107$.

$3{\;}570 : 34$
- $35$ chia $34$ được $1$, viết $1$. $1$ nhân $34$ bằng $34$; $35$ trừ $34$ bằng $1$.
- Hạ $7$, được $17$. $17$ chia $34$ được $0$, viết $0$ (không đủ chia).
- Hạ $0$, được $170$. $170$ chia $34$ được $5$, viết $5$. $5$ nhân $34$ bằng $170$; $170$ trừ $170$ bằng $0$.
Kết quả: $3{\;}570 : 34 = 105$.

Câu 2 (trang 26)
Đề bài: Tính giá trị rồi so sánh giá trị của các biểu thức sau.
a) $60 : (2 \times 5)$; $\quad 60 : 2 : 5$; $\quad 60 : 5 : 2$
b) $(24 \times 48) : 12$; $\quad (24 : 12) \times 48$; $\quad 24 \times (48 : 12)$
Lời giải:
a) Em tính giá trị từng biểu thức:
- $60 : (2 \times 5) = 60 : 10 = 6$.
- $60 : 2 : 5 = 30 : 5 = 6$.
- $60 : 5 : 2 = 12 : 2 = 6$.
Vậy giá trị của ba biểu thức đều bằng $6$: $60 : (2 \times 5) = 60 : 2 : 5 = 60 : 5 : 2$.
b) Em tính giá trị từng biểu thức:
- $(24 \times 48) : 12 = 1{\;}152 : 12 = 96$.
- $(24 : 12) \times 48 = 2 \times 48 = 96$.
- $24 \times (48 : 12) = 24 \times 4 = 96$.
Vậy giá trị của ba biểu thức đều bằng $96$: $(24 \times 48) : 12 = (24 : 12) \times 48 = 24 \times (48 : 12)$.
Câu 3 (trang 26)
Đề bài: Một sân bóng đá hình chữ nhật có diện tích $7{\;}140$ m$^2$, chiều rộng $68$ m. Tính chu vi của sân bóng đá đó.
Lời giải:
Em nhớ: diện tích $=$ chiều dài $\times$ chiều rộng, nên chiều dài $=$ diện tích $:$ chiều rộng.
Bước 1: Chiều dài sân bóng đá:
$$7{\;}140 : 68 = 105 {\;}(\text{m}).$$
Bước 2: Chu vi sân bóng đá:
$$(105 + 68) \times 2 = 173 \times 2 = 346 {\;}(\text{m}).$$
Đáp số: $346$ m.
Luyện tập (trang 26)
Câu 1 (trang 26)
Đề bài: Số ?
| Thừa số | $86$ | $126$ | $37$ | ? |
|---|---|---|---|---|
| Thừa số | $45$ | $18$ | ? | $56$ |
| Tích | $3{\;}870$ | ? | $1{\;}998$ | $7{\;}000$ |
Lời giải:
Em nhớ: Tích $=$ Thừa số $\times$ Thừa số, và Thừa số $=$ Tích $:$ Thừa số kia.
Cột 2: Tích $= 126 \times 18 = 2{\;}268$.
Cột 3: Thừa số $= 1{\;}998 : 37 = 54$.
Cột 4: Thừa số $= 7{\;}000 : 56 = 125$.
Bảng kết quả:
| Thừa số | $86$ | $126$ | $37$ | $125$ |
|---|---|---|---|---|
| Thừa số | $45$ | $18$ | $54$ | $56$ |
| Tích | $3{\;}870$ | $2{\;}268$ | $1{\;}998$ | $7{\;}000$ |
Câu 2 (trang 26)
Đề bài: Số ?
| Số bị chia | Số chia | Thương | Số dư | Viết là |
|---|---|---|---|---|
| $3{\;}875$ | $45$ | $86$ | $5$ | $3{\;}875 : 45 = 86$ (dư $5$) |
| $2{\;}920$ | $62$ | ? | ? | $2{\;}920 : 62 = ?$ (dư ?) |
Lời giải:
Em thực hiện phép chia $2{\;}920 : 62$ để tìm thương và số dư.
- $292$ chia $62$ được $4$, viết $4$. $4$ nhân $62$ bằng $248$; $292$ trừ $248$ bằng $44$.
- Hạ $0$, được $440$. $440$ chia $62$ được $7$, viết $7$. $7$ nhân $62$ bằng $434$; $440$ trừ $434$ bằng $6$.
Vậy $2{\;}920 : 62 = 47$ (dư $6$). Thương là $47$, số dư là $6$.
Bảng kết quả:
| Số bị chia | Số chia | Thương | Số dư | Viết là |
|---|---|---|---|---|
| $3{\;}875$ | $45$ | $86$ | $5$ | $3{\;}875 : 45 = 86$ (dư $5$) |
| $2{\;}920$ | $62$ | $47$ | $6$ | $2{\;}920 : 62 = 47$ (dư $6$) |
Câu 3 (trang 26)
Đề bài: Chọn câu trả lời đúng.
Một đội đồng diễn xếp thành $28$ hàng, mỗi hàng có $15$ người. Nếu đội đồng diễn đó xếp mỗi hàng $20$ người thì xếp được bao nhiêu hàng như vậy?
A. $15$ hàng $\qquad$ B. $20$ hàng $\qquad$ C. $21$ hàng $\qquad$ D. $28$ hàng
Lời giải:
Bước 1: Tổng số người trong đội đồng diễn:
$$28 \times 15 = 420 {\;}(\text{người}).$$
Bước 2: Số hàng xếp được khi mỗi hàng $20$ người:
$$420 : 20 = 21 {\;}(\text{hàng}).$$
Đáp số: Chọn C. $21$ hàng.
Câu 4 (trang 26)
Đề bài: Mỗi bánh xe đạp cần có $36$ nan hoa. Hỏi có $2{\;}115$ nan hoa thì lắp được nhiều nhất cho bao nhiêu chiếc xe đạp hai bánh và còn thừa bao nhiêu nan hoa?
Lời giải:
Em xác định: mỗi chiếc xe đạp có $2$ bánh, nên mỗi chiếc xe đạp cần số nan hoa là $36 \times 2$.
Bước 1: Số nan hoa cần cho một chiếc xe đạp:
$$36 \times 2 = 72 {\;}(\text{nan hoa}).$$
Bước 2: Em thực hiện phép chia $2{\;}115 : 72$ để biết lắp được bao nhiêu chiếc xe và còn dư mấy nan hoa.
- $211$ chia $72$ được $2$, viết $2$. $2$ nhân $72$ bằng $144$; $211$ trừ $144$ bằng $67$.
- Hạ $5$, được $675$. $675$ chia $72$ được $9$, viết $9$. $9$ nhân $72$ bằng $648$; $675$ trừ $648$ bằng $27$.
Vậy $2{\;}115 : 72 = 29$ (dư $27$).
Đáp số: Lắp được nhiều nhất $29$ chiếc xe đạp và còn thừa $27$ nan hoa.

Thầy Phan Văn Công
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên
