Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Hoạt động (trang 80)
Câu 1 (trang 80)
Đề bài: Tính.
a) $\dfrac{9}{11} – \dfrac{3}{11}$ $\qquad$ b) $\dfrac{10}{4} – \dfrac{5}{4}$ $\qquad$ c) $\dfrac{22}{15} – \dfrac{8}{15}$
Lời giải:
Em nhớ: trừ hai phân số cùng mẫu số, em trừ tử số của phân số thứ nhất cho tử số của phân số thứ hai và giữ nguyên mẫu số.
a) $\dfrac{9}{11} – \dfrac{3}{11} = \dfrac{9 – 3}{11} = \dfrac{6}{11}$.
b) $\dfrac{10}{4} – \dfrac{5}{4} = \dfrac{10 – 5}{4} = \dfrac{5}{4}$.
c) $\dfrac{22}{15} – \dfrac{8}{15} = \dfrac{22 – 8}{15} = \dfrac{14}{15}$.
Câu 2 (trang 80)
Đề bài: Viết phép tính thích hợp với mỗi hình (theo mẫu).
Mẫu: Hình tròn chia $8$ phần, tô $5$ phần xanh, bỏ đi $2$ phần: $\dfrac{5}{8} – \dfrac{2}{8} = \dfrac{3}{8}$.

a) Hình hoa (chia $5$ cánh, $4$ cánh cam, bỏ đi $1$ cánh).
b) Hình tam giác (chia $4$ phần, $3$ phần xanh, bỏ đi $2$ phần).
c) Hình chữ nhật (chia $5$ phần vàng, bỏ đi $2$ phần).
Lời giải:
Em đếm số phần đã tô rồi trừ đi số phần bị bỏ (nét đứt).
a) Hình hoa có $5$ cánh, có $4$ cánh được tô cam, bỏ đi $1$ cánh:
$$\dfrac{4}{5} – \dfrac{1}{5} = \dfrac{4 – 1}{5} = \dfrac{3}{5}.$$
b) Hình chia $4$ tam giác nhỏ, có $3$ tam giác tô xanh, bỏ đi $2$ tam giác:
$$\dfrac{3}{4} – \dfrac{2}{4} = \dfrac{3 – 2}{4} = \dfrac{1}{4}.$$
c) Hình chia $5$ phần chữ nhật vàng, bỏ đi $2$ phần (nét đứt):
$$\dfrac{5}{5} – \dfrac{2}{5} = \dfrac{5 – 2}{5} = \dfrac{3}{5}.$$
Hoạt động (trang 81)
Câu 1 (trang 81)
Đề bài: Tính (theo mẫu).
Mẫu: $\dfrac{1}{2} – \dfrac{5}{12} = \dfrac{6}{12} – \dfrac{5}{12} = \dfrac{6 – 5}{12} = \dfrac{1}{12}$.
a) $\dfrac{3}{4} – \dfrac{1}{8}$ $\qquad$ b) $\dfrac{2}{6} – \dfrac{5}{18}$ $\qquad$ c) $\dfrac{2}{5} – \dfrac{3}{20}$
Lời giải:
Em nhớ: trừ hai phân số khác mẫu số, em quy đồng mẫu số hai phân số rồi trừ.
a) $\dfrac{3}{4} – \dfrac{1}{8}$
Bước 1: Quy đồng mẫu số. Nhân cả tử và mẫu của $\dfrac{3}{4}$ với $2$:
$$\dfrac{3}{4} = \dfrac{3 \times 2}{4 \times 2} = \dfrac{6}{8}.$$
Bước 2: Trừ hai phân số cùng mẫu số:
$$\dfrac{3}{4} – \dfrac{1}{8} = \dfrac{6}{8} – \dfrac{1}{8} = \dfrac{6 – 1}{8} = \dfrac{5}{8}.$$
b) $\dfrac{2}{6} – \dfrac{5}{18}$
Bước 1: Quy đồng mẫu số. Nhân cả tử và mẫu của $\dfrac{2}{6}$ với $3$:
$$\dfrac{2}{6} = \dfrac{2 \times 3}{6 \times 3} = \dfrac{6}{18}.$$
Bước 2: Trừ hai phân số cùng mẫu số:
$$\dfrac{2}{6} – \dfrac{5}{18} = \dfrac{6}{18} – \dfrac{5}{18} = \dfrac{6 – 5}{18} = \dfrac{1}{18}.$$
c) $\dfrac{2}{5} – \dfrac{3}{20}$
Bước 1: Quy đồng mẫu số. Nhân cả tử và mẫu của $\dfrac{2}{5}$ với $4$:
$$\dfrac{2}{5} = \dfrac{2 \times 4}{5 \times 4} = \dfrac{8}{20}.$$
Bước 2: Trừ hai phân số cùng mẫu số:
$$\dfrac{2}{5} – \dfrac{3}{20} = \dfrac{8}{20} – \dfrac{3}{20} = \dfrac{8 – 3}{20} = \dfrac{5}{20} = \dfrac{1}{4}.$$
Câu 2 (trang 81)
Đề bài: Dế trũi có $\dfrac{3}{8}$ cái lá cỏ. Bạn ấy cho dế mèn $\dfrac{1}{4}$ cái lá cỏ đó. Hỏi dế trũi còn lại mấy phần của cái lá cỏ?
Lời giải:
Dế trũi còn lại số phần cái lá cỏ là:
Bước 1: Quy đồng mẫu số. Nhân cả tử và mẫu của $\dfrac{1}{4}$ với $2$:
$$\dfrac{1}{4} = \dfrac{1 \times 2}{4 \times 2} = \dfrac{2}{8}.$$
Bước 2: Thực hiện phép trừ:
$$\dfrac{3}{8} – \dfrac{1}{4} = \dfrac{3}{8} – \dfrac{2}{8} = \dfrac{3 – 2}{8} = \dfrac{1}{8} {\;}(\text{cái lá cỏ}).$$
Đáp số: $\dfrac{1}{8}$ cái lá cỏ.
Câu 3 (trang 81)
Đề bài: Tìm phân số thích hợp.
Chuỗi phép tính theo chiều mũi tên:
$$\dfrac{5}{12} + \dfrac{7}{24} – \dfrac{1}{8} + \dfrac{1}{3} – \dfrac{5}{6}$$
Bắt đầu từ ô $\dfrac{5}{12}$ (ếch trên lá sen), lần lượt đi qua các ô: ? (rùa) → ? (nòng nọc) → ? (ếch xanh) → ? (ếch cuối).

Lời giải:
Em lần lượt thực hiện phép tính theo mỗi mũi tên.
Ô rùa (từ $\dfrac{5}{12}$ cộng $\dfrac{7}{24}$):
Quy đồng: $\dfrac{5}{12} = \dfrac{5 \times 2}{12 \times 2} = \dfrac{10}{24}$.
$$\dfrac{5}{12} + \dfrac{7}{24} = \dfrac{10}{24} + \dfrac{7}{24} = \dfrac{17}{24}.$$
Ô nòng nọc (từ $\dfrac{17}{24}$ trừ $\dfrac{1}{8}$):
Quy đồng: $\dfrac{1}{8} = \dfrac{1 \times 3}{8 \times 3} = \dfrac{3}{24}$.
$$\dfrac{17}{24} – \dfrac{1}{8} = \dfrac{17}{24} – \dfrac{3}{24} = \dfrac{14}{24} = \dfrac{7}{12}.$$
Ô ếch xanh (từ $\dfrac{7}{12}$ cộng $\dfrac{1}{3}$):
Quy đồng: $\dfrac{1}{3} = \dfrac{1 \times 4}{3 \times 4} = \dfrac{4}{12}$.
$$\dfrac{7}{12} + \dfrac{1}{3} = \dfrac{7}{12} + \dfrac{4}{12} = \dfrac{11}{12}.$$
Ô ếch cuối (từ $\dfrac{11}{12}$ trừ $\dfrac{5}{6}$):
Quy đồng: $\dfrac{5}{6} = \dfrac{5 \times 2}{6 \times 2} = \dfrac{10}{12}$.
$$\dfrac{11}{12} – \dfrac{5}{6} = \dfrac{11}{12} – \dfrac{10}{12} = \dfrac{1}{12}.$$
Đáp số: Ổ trứng $= \dfrac{17}{24}$; ô nòng nọc $= \dfrac{7}{12}$; ô ếch xanh $= \dfrac{11}{12}$; ô ếch cuối $= \dfrac{1}{12}$.

Luyện tập (trang 82)
Câu 1 (trang 82)
Đề bài: Tính.
a) $\dfrac{1}{2} – \dfrac{1}{6}$ $\quad$ b) $\dfrac{3}{4} – \dfrac{5}{8}$ $\quad$ c) $\dfrac{7}{10} – \dfrac{2}{5}$ $\quad$ d) $\dfrac{7}{12} – \dfrac{1}{3}$
Lời giải:
Em quy đồng mẫu số hai phân số rồi trừ.
a) Nhân cả tử và mẫu của $\dfrac{1}{2}$ với $3$: $\dfrac{1}{2} = \dfrac{3}{6}$.
$$\dfrac{1}{2} – \dfrac{1}{6} = \dfrac{3}{6} – \dfrac{1}{6} = \dfrac{2}{6} = \dfrac{1}{3}.$$
b) Nhân cả tử và mẫu của $\dfrac{3}{4}$ với $2$: $\dfrac{3}{4} = \dfrac{6}{8}$.
$$\dfrac{3}{4} – \dfrac{5}{8} = \dfrac{6}{8} – \dfrac{5}{8} = \dfrac{1}{8}.$$
c) Nhân cả tử và mẫu của $\dfrac{2}{5}$ với $2$: $\dfrac{2}{5} = \dfrac{4}{10}$.
$$\dfrac{7}{10} – \dfrac{2}{5} = \dfrac{7}{10} – \dfrac{4}{10} = \dfrac{3}{10}.$$
d) Nhân cả tử và mẫu của $\dfrac{1}{3}$ với $4$: $\dfrac{1}{3} = \dfrac{4}{12}$.
$$\dfrac{7}{12} – \dfrac{1}{3} = \dfrac{7}{12} – \dfrac{4}{12} = \dfrac{3}{12} = \dfrac{1}{4}.$$
Câu 2 (trang 82)
Đề bài: Rút gọn rồi tính.
a) $\dfrac{2}{3} – \dfrac{2}{6}$ $\quad$ b) $\dfrac{5}{6} – \dfrac{3}{18}$ $\quad$ c) $\dfrac{8}{14} – \dfrac{2}{7}$ $\quad$ d) $\dfrac{12}{20} – \dfrac{2}{5}$
Lời giải:
Em rút gọn phân số trước để về cùng mẫu số, sau đó mới trừ.
a) Rút gọn $\dfrac{2}{6}$ (chia cả tử và mẫu cho $2$): $\dfrac{2}{6} = \dfrac{1}{3}$.
$$\dfrac{2}{3} – \dfrac{2}{6} = \dfrac{2}{3} – \dfrac{1}{3} = \dfrac{2 – 1}{3} = \dfrac{1}{3}.$$
b) Rút gọn $\dfrac{3}{18}$ (chia cả tử và mẫu cho $3$): $\dfrac{3}{18} = \dfrac{1}{6}$.
$$\dfrac{5}{6} – \dfrac{3}{18} = \dfrac{5}{6} – \dfrac{1}{6} = \dfrac{5 – 1}{6} = \dfrac{4}{6} = \dfrac{2}{3}.$$
c) Rút gọn $\dfrac{8}{14}$ (chia cả tử và mẫu cho $2$): $\dfrac{8}{14} = \dfrac{4}{7}$.
$$\dfrac{8}{14} – \dfrac{2}{7} = \dfrac{4}{7} – \dfrac{2}{7} = \dfrac{4 – 2}{7} = \dfrac{2}{7}.$$
d) Rút gọn $\dfrac{12}{20}$ (chia cả tử và mẫu cho $4$): $\dfrac{12}{20} = \dfrac{3}{5}$.
$$\dfrac{12}{20} – \dfrac{2}{5} = \dfrac{3}{5} – \dfrac{2}{5} = \dfrac{3 – 2}{5} = \dfrac{1}{5}.$$
Câu 3 (trang 82)
Đề bài: Sợi dây hay cây gậy dài hơn và dài hơn bao nhiêu mét?
a) Cây gậy dài $\dfrac{3}{4}$ m; sợi dây dài $\dfrac{5}{12}$ m.
b) Cây gậy dài $\dfrac{6}{5}$ m; sợi dây dài $\dfrac{17}{10}$ m.

Lời giải:
a) Em quy đồng mẫu số hai phân số về $12$ để so sánh.
$$\dfrac{3}{4} = \dfrac{3 \times 3}{4 \times 3} = \dfrac{9}{12}.$$
Vì $\dfrac{9}{12} > \dfrac{5}{12}$ nên $\dfrac{3}{4} > \dfrac{5}{12}$. Vậy cây gậy dài hơn sợi dây.
Cây gậy dài hơn sợi dây số mét là:
$$\dfrac{3}{4} – \dfrac{5}{12} = \dfrac{9}{12} – \dfrac{5}{12} = \dfrac{4}{12} = \dfrac{1}{3} {\;}(\text{m}).$$
b) Em quy đồng mẫu số hai phân số về $10$ để so sánh.
$$\dfrac{6}{5} = \dfrac{6 \times 2}{5 \times 2} = \dfrac{12}{10}.$$
Vì $\dfrac{17}{10} > \dfrac{12}{10}$ nên $\dfrac{17}{10} > \dfrac{6}{5}$. Vậy sợi dây dài hơn cây gậy.
Sợi dây dài hơn cây gậy số mét là:
$$\dfrac{17}{10} – \dfrac{6}{5} = \dfrac{17}{10} – \dfrac{12}{10} = \dfrac{5}{10} = \dfrac{1}{2} {\;}(\text{m}).$$
Câu 4 (trang 82)
Đề bài: Giải ô chữ dưới đây.
Các ô chữ (theo thứ tự): $\dfrac{5}{18}$; $\dfrac{1}{9}$; $\dfrac{1}{18}$ $\quad$ $\dfrac{4}{11}$; $\dfrac{4}{9}$; $\dfrac{9}{22}$.

Biết rằng:
- $A$: $\dfrac{5}{18} – \dfrac{1}{6}$
- $O$: $\dfrac{7}{18} – \dfrac{5}{18} – \dfrac{1}{18}$
- $H$: $\dfrac{3}{6} – \dfrac{1}{18}$
- $Ổ$: $\dfrac{5}{22} + \dfrac{7}{22} – \dfrac{3}{22}$
- $S$: $\dfrac{2}{9} + \dfrac{1}{18}$
- $T$: $\dfrac{2}{22} + \dfrac{7}{22} – \dfrac{1}{22}$
Lời giải:
Em tính giá trị từng biểu thức:
- $A$: $\dfrac{5}{18} – \dfrac{1}{6} = \dfrac{5}{18} – \dfrac{3}{18} = \dfrac{2}{18} = \dfrac{1}{9}$.
- $O$: $\dfrac{7}{18} – \dfrac{5}{18} – \dfrac{1}{18} = \dfrac{7 – 5 – 1}{18} = \dfrac{1}{18}$.
- $H$: $\dfrac{3}{6} – \dfrac{1}{18} = \dfrac{9}{18} – \dfrac{1}{18} = \dfrac{8}{18} = \dfrac{4}{9}$.
- $Ổ$: $\dfrac{5}{22} + \dfrac{7}{22} – \dfrac{3}{22} = \dfrac{5 + 7 – 3}{22} = \dfrac{9}{22}$.
- $S$: $\dfrac{2}{9} + \dfrac{1}{18} = \dfrac{4}{18} + \dfrac{1}{18} = \dfrac{5}{18}$.
- $T$: $\dfrac{2}{22} + \dfrac{7}{22} – \dfrac{1}{22} = \dfrac{2 + 7 – 1}{22} = \dfrac{8}{22} = \dfrac{4}{11}$.
Em ghép chữ vào các ô theo phân số:
- $\dfrac{5}{18} \rightarrow S$; $\dfrac{1}{9} \rightarrow A$; $\dfrac{1}{18} \rightarrow O$.
- $\dfrac{4}{11} \rightarrow T$; $\dfrac{4}{9} \rightarrow H$; $\dfrac{9}{22} \rightarrow Ổ$.
Ô chữ hoàn chỉnh: $S$ – $A$ – $O$ $\quad$ $T$ – $H$ – $Ổ$ = SAO THỔ (một hành tinh nổi tiếng trong hệ Mặt Trời).

Câu 5 (trang 82)
Đề bài: Bác Tân có một mảnh đất. Bác đã sử dụng $\dfrac{7}{12}$ diện tích mảnh đất để trồng rau và hoa. Biết phần được dùng để trồng rau chiếm $\dfrac{1}{3}$ diện tích, hỏi bác Tân còn lại bao nhiêu phần diện tích để trồng hoa?
Lời giải:
Phần diện tích bác Tân dùng để trồng hoa là phần đất trồng rau và hoa trừ đi phần trồng rau:
Bước 1: Quy đồng mẫu số. Nhân cả tử và mẫu của $\dfrac{1}{3}$ với $4$:
$$\dfrac{1}{3} = \dfrac{1 \times 4}{3 \times 4} = \dfrac{4}{12}.$$
Bước 2: Thực hiện phép trừ:
$$\dfrac{7}{12} – \dfrac{1}{3} = \dfrac{7}{12} – \dfrac{4}{12} = \dfrac{3}{12} = \dfrac{1}{4} {\;}(\text{diện tích}).$$
Đáp số: $\dfrac{1}{4}$ diện tích mảnh đất.

Thầy Phan Văn Công
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên
