Câu 1: Lập bảng tổng hợp về những loại văn bản và thể loại văn học được học trong sách giáo khoa Ngữ văn 12, tập một. Kể tên các tác phẩm cụ thể thuộc từng loại, thể loại đó.
| Loại văn bản / Thể loại | Tác phẩm | Tác giả |
|---|---|---|
| Tiểu thuyết (hiện đại) | Xuân Tóc Đỏ cứu quốc (trích Số đỏ) | Vũ Trọng Phụng |
| Mùa lá rụng trong vườn (trích) | Ma Văn Kháng | |
| Trên xuồng cứu nạn (trích Cuộc đời của Pi) | Y-an Ma-ten | |
| Thơ | Cảm hoài | Đặng Dung |
| Tây Tiến | Quang Dũng | |
| Đàn ghi ta của Lor-ca | Thanh Thảo | |
| Bài thơ số 28 | Ta-go | |
| Văn bản nghị luận (chính luận) | Nhìn về vốn văn hoá dân tộc | Trần Đình Hượu |
| Năng lực sáng tạo | Phan Đình Diệu | |
| Mấy ý nghĩ về thơ | Nguyễn Đình Thi | |
| Cảm hứng và sáng tạo | Nguyễn Trần Bạt | |
| Truyện (có yếu tố kì ảo) | Hải khẩu linh từ (truyện truyền kì) | Đoàn Thị Điểm |
| Muối của rừng (truyện ngắn hiện đại) | Nguyễn Huy Thiệp | |
| Bến trần gian (truyện ngắn hiện đại) | Lưu Sơn Minh | |
| Hài kịch | Nhân vật quan trọng (trích Quan thanh tra) | Ni-cô-lai Gô-gôn |
| Giấu của (trích Quẫn) | Lộng Chương | |
| Cẩn thận hão (trích Thợ cạo thành Xê-vin) | Bô-mác-se |
Câu 2: Nêu khái quát những kiến thức mới về loại văn bản, thể loại văn học được trình bày ở phần Tri thức Ngữ văn của từng bài học
- Bài 1 – Khả năng lớn lao của tiểu thuyết:
- Tiểu thuyết hiện đại: nhìn cuộc sống từ góc độ đời tư, không lí tưởng hoá hiện thực; nhân vật là “con người nếm trải” với tâm lí phức tạp; kết cấu đa tầng, có sự đan xen nhiều “bè” ngôn ngữ.
- Phong cách hiện thực: chú trọng quan hệ giữa hoàn cảnh xã hội và tính cách con người, miêu tả “như thật”, loại trừ tô vẽ.
- Biện pháp tu từ nói mỉa, nghịch ngữ.
- Bài 2 – Những thế giới thơ:
- Đặc điểm của thơ trữ tình: nhân vật trữ tình, cảm xúc, hình ảnh, nhịp điệu.
- Phong cách cổ điển và phong cách lãng mạn trong thơ.
- Biểu tượng, tính biểu tượng trong thơ; các biện pháp tu từ đặc trưng.
- Bài 3 – Lập luận trong văn bản nghị luận:
- Đặc điểm của văn bản nghị luận (đặc biệt là chính luận): luận đề, luận điểm, luận cứ, cách lập luận.
- Các thao tác lập luận: giải thích, chứng minh, phân tích, so sánh, bác bỏ, bình luận.
- Lỗi logic, lỗi câu mơ hồ trong hành văn.
- Bài 4 – Yếu tố kì ảo trong truyện kể:
- Yếu tố kì ảo trong truyện: khái niệm, biểu hiện, vai trò.
- Truyện truyền kì trung đại và truyện ngắn hiện đại có yếu tố kì ảo.
- Nghệ thuật sử dụng điển cố trong tác phẩm văn học.
- Bài 5 – Tiếng cười của hài kịch:
- Đặc điểm hài kịch: nhân vật, tình huống, xung đột, hành động, kết cấu.
- Thủ pháp trào phúng và ngôn từ trong hài kịch.
- Vai trò của tiếng cười trong hài kịch đối với đời sống xã hội.
Câu 3: Lập bảng đối sánh phong cách cổ điển, phong cách hiện thực và phong cách lãng mạn trong sáng tác văn học. Nêu tên một số tác phẩm cụ thể thuộc từng phong cách đó (không giới hạn tác phẩm được học trong sách giáo khoa Ngữ văn 12, tập một).
| Phong cách | Đặc điểm chính | Tác phẩm tiêu biểu |
|---|---|---|
| Cổ điển | – Đề cao quy phạm, mực thước, chuẩn mực cộng đồng.
– Coi trọng lí tưởng, đạo đức, truyền thống. – Ngôn ngữ trang trọng, giàu điển cố, điển tích. – Thường dùng các thể loại thơ Đường luật, truyện truyền kì. |
– Cảm hoài (Đặng Dung)
– Truyện Kiều (Nguyễn Du) – Hải khẩu linh từ (Đoàn Thị Điểm) – Thơ Bà Huyện Thanh Quan |
| Hiện thực | – Chú trọng mối quan hệ giữa hoàn cảnh xã hội và tính cách con người.
– Miêu tả chi tiết, “như thật” đời sống phức tạp. – Loại trừ tô vẽ, lí tưởng hoá; giọng văn khách quan, có khi sắc lạnh, châm biếm. |
– Xuân Tóc Đỏ cứu quốc (Vũ Trọng Phụng)
– Chí Phèo (Nam Cao) – Tắt đèn (Ngô Tất Tố) – Vợ nhặt (Kim Lân) |
| Lãng mạn | – Đề cao cảm nhận chủ quan, cái tôi cá nhân.
– Đôi khi lí tưởng hoá đối tượng, ưa tưởng tượng, liên tưởng phóng túng. – Ngôn ngữ giàu hình ảnh, giàu cảm xúc. |
– Tây Tiến (Quang Dũng)
– Đây thôn Vĩ Dạ (Hàn Mặc Tử) – Vội vàng (Xuân Diệu) – Đây mùa thu tới (Xuân Diệu) |
-> Phong cách hiện thực và phong cách lãng mạn thường được đặt trong thế đối lập. Còn phong cách cổ điển đặc trưng cho văn học trung đại, sau này vẫn có ảnh hưởng đến một số sáng tác hiện đại.
Câu 4: Nêu các nội dung thực hành tiếng Việt đã thực hiện trong học kì I và làm rõ tác dụng của các nội dung thực hành ấy đối với việc đọc hiểu văn bản ở từng bài học
| Bài | Nội dung thực hành tiếng Việt | Tác dụng với việc đọc hiểu |
|---|---|---|
| Bài 1 | Biện pháp tu từ nói mỉa, nghịch ngữ | Giúp hiểu sâu giá trị trào phúng của tiểu thuyết Số đỏ (Vũ Trọng Phụng); cảm nhận rõ giọng điệu mỉa mai, châm biếm trong Xuân Tóc Đỏ cứu quốc; nắm bắt cách vạch trần bản chất giả dối của xã hội đương thời. |
| Bài 2 | Tác dụng của một số biện pháp tu từ trong thơ | Giúp phân tích được giá trị nghệ thuật của các biện pháp so sánh, ẩn dụ, điệp ngữ, nhân hoá… trong Tây Tiến, Đàn ghi ta của Lor-ca; cảm thụ tinh tế vẻ đẹp ngôn ngữ, hình ảnh, nhịp điệu của thơ. |
| Bài 3 | Lỗi logic, lỗi câu mơ hồ và cách sửa | Giúp nhận diện và tránh lỗi diễn đạt khi viết văn bản nghị luận; đánh giá được tính chặt chẽ, mạch lạc trong lập luận của Nhìn về vốn văn hoá dân tộc, Năng lực sáng tạo, Mấy ý nghĩ về thơ. |
| Bài 4 | Nghệ thuật sử dụng điển cố trong tác phẩm văn học | Giúp hiểu sâu giá trị nghệ thuật của điển cố trong truyện truyền kì Hải khẩu linh từ (Đoàn Thị Điểm); nắm bắt được đặc trưng thi pháp của văn học trung đại. |
Câu 5: Xác định những yêu cầu chung và yêu cầu riêng của các kiểu bài viết được thực hiện ở Bài 1, Bài 2 và Bài 4 bằng một sơ đồ phù hợp
Ba kiểu bài viết:
- Bài 1: Viết bài văn nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện.
- Bài 2: Viết bài văn nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ.
- Bài 4: Viết bài văn nghị luận về việc vay mượn – cải biến – sáng tạo trong một tác phẩm văn học.
Sơ đồ yêu cầu:
┌────────────────────────────────────┐
│ YÊU CẦU CHUNG │
│ │
│ - Bố cục 3 phần rõ ràng (MB-TB-KB) │
│ - Luận đề, luận điểm rõ ràng │
│ - Dẫn chứng cụ thể từ tác phẩm │
│ - Lập luận chặt chẽ, mạch lạc │
│ - Ngôn ngữ chuẩn xác, trong sáng │
└────────────────┬───────────────────┘
│
┌────────────────────────────┼────────────────────────────┐
│ │ │
▼ ▼ ▼
┌───────────────────┐ ┌────────────────────┐ ┌──────────────────────┐
│ BÀI 1 │ │ BÀI 2 │ │ BÀI 4 │
│ (so sánh truyện) │ │ (so sánh thơ) │ │ (vay mượn - cải biến)│
├───────────────────┤ ├────────────────────┤ ├──────────────────────┤
│ - Xác định tiêu │ │ - Bám sát đặc │ │ - Chỉ rõ yếu tố │
│ chí so sánh │ │ trưng thơ (ngôn │ │ được vay mượn │
│ (đề tài, nhân │ │ ngữ, hình ảnh, │ │ - Phân tích cách │
│ vật, chủ đề…) │ │ nhịp điệu, │ │ nhà văn cải biến │
│ - Chỉ ra tương │ │ biện pháp tu từ) │ │ yếu tố đó │
│ đồng và khác │ │ - So sánh cảm xúc, │ │ - Đánh giá đóng góp │
│ biệt │ │ tư tưởng của │ │ sáng tạo riêng của │
│ - Đánh giá giá │ │ nhân vật trữ │ │ nhà văn │
│ trị riêng của │ │ tình │ │ - Nhận xét ý nghĩa │
│ từng tác phẩm │ │ - Đánh giá phong │ │ của sáng tạo trong │
│ │ │ cách riêng của │ │ dòng chảy văn học │
│ │ │ tác giả │ │ │
└───────────────────┘ └────────────────────┘ └──────────────────────┘
-> Yêu cầu chung: đều là bài nghị luận văn học, đòi hỏi bố cục, luận điểm, dẫn chứng, lập luận rõ ràng, chặt chẽ. Yêu cầu riêng tuỳ theo đặc trưng thể loại (truyện, thơ) và hướng nghị luận (so sánh hay vay mượn – sáng tạo).
Câu 6: Chỉ ra những yêu cầu mới của việc viết một báo cáo nghiên cứu ở Bài 5 so với việc viết các báo cáo nghiên cứu ở lớp 10 và lớp 11
Báo cáo nghiên cứu ở Bài 5 lớp 12 có những yêu cầu mới so với lớp 10 và lớp 11:
- Vấn đề nghiên cứu phải có tính tổng hợp, khái quát, thuộc lĩnh vực tự nhiên hoặc xã hội – phạm vi rộng hơn so với lớp dưới (thường chỉ tập trung vào một vấn đề văn học).
- Cấu trúc báo cáo hoàn chỉnh hơn, bao gồm:
- Lí do chọn đề tài.
- Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu.
- Phương pháp nghiên cứu.
- Nội dung nghiên cứu (thực trạng, nguyên nhân, giải pháp…).
- Kết luận.
- Sử dụng sơ đồ, bảng biểu để minh hoạ số liệu, quy trình.
- Có thuyết minh cho các hình ảnh minh hoạ một cách rõ ràng.
- Có sử dụng trích dẫn và cước chú đúng quy chuẩn học thuật.
- Có phần tài liệu tham khảo trình bày đầy đủ, đúng chuẩn (tên tác giả, năm, tên tài liệu, nhà xuất bản…).
-> Yêu cầu ở Bài 5 lớp 12 hướng tới việc rèn luyện năng lực nghiên cứu khoa học cho học sinh, tiếp cận phương pháp làm việc chuyên nghiệp, chuẩn bị cho các cấp học cao hơn.
Câu 7: Nêu những nội dung của hoạt động nói và nghe được thực hiện trong học kì I
| Bài | Nội dung nói và nghe |
|---|---|
| Bài 1 | Trình bày kết quả so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện. |
| Bài 2 | Trình bày kết quả so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ. |
| Bài 3 | Thuyết trình về một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ (hoài bão, ước mơ…). |
| Bài 4 | Trình bày về việc vay mượn – cải biến – sáng tạo trong một tác phẩm văn học. |
| Bài 5 | Trình bày báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên hoặc xã hội. |
-> Các nội dung nói và nghe trong học kì I có sự phát triển từ dễ đến khó: từ trình bày kết quả so sánh – đánh giá tác phẩm văn học (Bài 1, 2, 4), đến thuyết trình về một vấn đề đời sống (Bài 3), rồi đến trình bày báo cáo nghiên cứu khoa học (Bài 5). Hệ thống các bài giúp học sinh rèn luyện toàn diện kĩ năng thuyết trình, phản biện, đối thoại trước tập thể.

ThS. Nguyễn Thành Đạt
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Ngữ Văn THPT
Trình độ: Thạc sĩ Ngữ Văn, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ CNTT, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Hoàng Thế Thiện
