Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
I. Tìm hiểu chung
1. Hoàn cảnh sáng tác
- Thế giới: Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc; phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh; các nước Đồng minh đang phân chia ảnh hưởng.
- Trong nước: Cách mạng tháng Tám thành công, nhân dân ta giành được chính quyền trong cả nước.
- Diễn tiến sáng tác:
- 28/8/1945: Hồ Chí Minh khởi thảo Tuyên ngôn Độc lập tại nhà số 48 phố Hàng Ngang, Hà Nội.
- Chiều 2/9/1945: Người đọc bản Tuyên ngôn Độc lập tại Quảng trường Ba Đình, khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.
- Thách thức: thực dân Pháp đang nuôi dã tâm tái chiếm nước ta với sự tiếp tay của một số nước đế quốc.
2. Mục đích sáng tác
- Đối tượng:
- Toàn thể đồng bào Việt Nam.
- Nhân dân thế giới.
- Các thế lực thực dân, đế quốc (Pháp, Mỹ, Anh…) đang âm mưu xâm lược Việt Nam.
- Mục đích:
- Công bố nền độc lập của dân tộc, khai sinh nước Việt Nam mới.
- Bác bỏ luận điệu và âm mưu xâm lược trở lại của các thế lực thực dân, đế quốc.
- Bày tỏ quyết tâm bảo vệ nền độc lập dân tộc.
3. Bố cục (3 phần)
- Phần 1 (từ đầu đến “không ai chối cãi được”): Nêu cơ sở pháp lí – nguyên lí chung về quyền bình đẳng, tự do của con người và các dân tộc.
- Phần 2 (tiếp đến “lập nên chế độ Dân chủ Cộng hoà”): Cơ sở thực tiễn – tố cáo tội ác của thực dân Pháp và khẳng định quá trình đấu tranh chính nghĩa của nhân dân ta.
- Phần 3 (còn lại): Lời tuyên bố độc lập và ý chí bảo vệ nền độc lập.
4. Giá trị tác phẩm
- Là một trong những văn kiện quan trọng nhất của lịch sử Việt Nam hiện đại.
- Là áng văn chính luận mẫu mực trên nhiều phương diện, vừa tiếp nối vừa phát triển lên tầm cao mới truyền thống văn chính luận trong văn học Việt Nam.
II. Trước khi đọc
Câu 1: Bạn đã biết những tác phẩm nào trong văn học Việt Nam thường được nhìn nhận như là “tuyên ngôn độc lập”? Điều gì khiến cho những tác phẩm ấy được nhìn nhận như vậy?
- Trong văn học Việt Nam, có ba tác phẩm thường được nhìn nhận là “tuyên ngôn độc lập”:
- Nam quốc sơn hà (thế kỉ XI, tương truyền của Lý Thường Kiệt).
- Bình Ngô đại cáo (thế kỉ XV, Nguyễn Trãi).
- Tuyên ngôn Độc lập (1945, Hồ Chí Minh).
- Các tác phẩm ấy được nhìn nhận như vậy vì:
- Đều khẳng định chủ quyền, độc lập của dân tộc Việt Nam.
- Đều tuyên bố với kẻ thù và với thế giới về quyền tự chủ của đất nước.
- Đều ra đời vào những thời điểm trọng đại của lịch sử dân tộc.
Câu 2: Trình bày khái quát về phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Việt Nam nửa đầu thế kỉ XX theo những gì bạn đã được học.
- Đầu thế kỉ XX: phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản (Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh) sôi nổi nhưng đều thất bại.
- 1930: Đảng Cộng sản Việt Nam thành lập, mở ra khuynh hướng đấu tranh mới.
- 1930 – 1945: phong trào cách mạng trải qua ba cao trào lớn: 1930-1931 (Xô viết Nghệ Tĩnh), 1936-1939 (Mặt trận Dân chủ), 1939-1945 (Mặt trận Việt Minh).
- Tháng 8/1945: Cách mạng tháng Tám thành công, giành chính quyền trong cả nước.
- 2/9/1945: Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập, khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.
III. Trong khi đọc
1. Chú ý nội dung câu được trích dẫn và sự “suy rộng” của tác giả Hồ Chí Minh
- Câu trích dẫn từ Tuyên ngôn Độc lập năm 1776 của nước Mỹ khẳng định quyền con người: quyền được sống, quyền tự do, quyền mưu cầu hạnh phúc.
- Sự “suy rộng” của Hồ Chí Minh: từ quyền con người (cá nhân) suy rộng ra quyền dân tộc – “Tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng, dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do”.
-> Đây là suy luận sáng tạo, là đóng góp quan trọng trong tư tưởng giải phóng dân tộc của Hồ Chí Minh, là “phát súng lệnh” cho phong trào giải phóng ở các nước thuộc địa.
2. Việc tác giả nêu “những lẽ phải không ai chối cãi được” nhằm mục đích gì?
- Khẳng định những quyền cơ bản của con người và các dân tộc là chân lí phổ quát, đã được thừa nhận trên toàn thế giới.
- Tạo cơ sở pháp lí vững chắc cho toàn bộ bản Tuyên ngôn.
- Ngăn chặn trước mọi âm mưu chối cãi, bác bỏ của các thế lực thực dân, đế quốc.
3. Những chứng cứ về hành động “trái hẳn với nhân đạo và chính nghĩa” của thực dân Pháp đã được tập hợp theo hệ thống nào?
Những chứng cứ được tập hợp theo hệ thống 3 lĩnh vực:
- Về chính trị: không cho dân ta chút tự do dân chủ, thi hành pháp luật dã man, chia rẽ ba miền, lập nhà tù nhiều hơn trường học, thẳng tay chém giết những người yêu nước, thi hành chính sách ngu dân, dùng thuốc phiện và rượu cồn.
- Về kinh tế: bóc lột dân ta “đến tận xương tuỷ”, cướp ruộng đất, rừng mỏ, nguyên liệu, giữ độc quyền in giấy bạc, xuất nhập cảng, đặt hàng trăm thứ thuế vô lí, bóc lột công nhân tàn nhẫn.
- Về xã hội – đối ngoại: hai lần bán nước ta cho Nhật (trước 9/3/1945), thẳng tay khủng bố Việt Minh, giết tù chính trị ở Yên Bái và Cao Bằng.
4. Thực chất việc “bảo hộ” của thực dân Pháp đã bị vạch trần như thế nào?
- Chẳng những không “bảo hộ” được ta, trái lại, trong 5 năm chúng đã “bán” nước ta hai lần cho Nhật (1940 và 9/3/1945).
- Khi Nhật xâm lăng Đông Dương, thực dân Pháp “quỳ gối đầu hàng, mở cửa nước ta rước Nhật”.
- Khi thua chạy, chúng còn “nhẫn tâm giết nốt số đông tù chính trị ở Yên Bái và Cao Bằng”.
-> Vạch trần bản chất đớn hèn, lươn lẹo, phản bội của thực dân Pháp – hoàn toàn đối lập với luận điệu “khai hoá”, “bảo hộ” mà chúng vẫn rêu rao.
5. Dự đoán những luận điểm sẽ được triển khai sau việc tác giả khái quát về “sự thực” sự bảo hộ của thực dân Pháp
Các luận điểm có thể được triển khai tiếp theo:
- Khẳng định sự thật lịch sử: nước ta đã trở thành thuộc địa của Nhật, không phải của Pháp; dân ta giành lại nước từ tay Nhật, không phải từ tay Pháp.
- Khẳng định quá trình đấu tranh chính nghĩa của nhân dân Việt Nam.
- Tuyên bố thoát li hẳn quan hệ thực dân với Pháp và xoá bỏ mọi hiệp ước, đặc quyền của Pháp.
6. Việc nhắc đến những điều được các nước Đồng minh công nhận có ý nghĩa gì?
- Tranh thủ sự ủng hộ của cộng đồng quốc tế đối với nền độc lập của Việt Nam.
- Ràng buộc các nước Đồng minh phải giữ đúng cam kết về nguyên tắc dân tộc bình đẳng đã thống nhất tại các Hội nghị Tê-hê-răng và Cựu Kim Sơn.
- Đặt các nước Đồng minh vào tình thế không thể phủ nhận quyền độc lập chính đáng của dân tộc Việt Nam.
7. Hai điều được đề cập trong lời “tuyên bố với thế giới” có mối quan hệ với nhau như thế nào?
Hai điều được đề cập:
- Điều 1: Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do, độc lập và sự thực đã thành một nước tự do, độc lập.
- Điều 2: Toàn thể dân Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần, lực lượng, tính mệnh và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy.
Mối quan hệ:
- Điều 1 là sự khẳng định về quyền và thực trạng độc lập; điều 2 là lời cam kết bảo vệ thành quả ấy.
- Hai điều bổ sung, gắn bó chặt chẽ: có tuyên bố về độc lập thì phải có quyết tâm bảo vệ; có quyết tâm bảo vệ mới giữ được nền độc lập vừa giành được.
IV. Sau khi đọc – Trả lời câu hỏi
Câu 1: Xác định bố cục bản Tuyên ngôn Độc lập và nêu tóm tắt nội dung của từng phần.
Bản Tuyên ngôn Độc lập có bố cục 3 phần:
- Phần 1 (từ đầu đến “không ai chối cãi được”): Cơ sở pháp lí – trích dẫn hai bản tuyên ngôn của Mỹ (1776) và của Cách mạng Pháp (1791), khẳng định quyền bình đẳng, tự do của con người và các dân tộc.
- Phần 2 (tiếp đến “lập nên chế độ Dân chủ Cộng hoà”): Cơ sở thực tiễn:
- Tố cáo tội ác của thực dân Pháp trên các phương diện chính trị, kinh tế, xã hội.
- Vạch trần luận điệu “bảo hộ” bịp bợm của Pháp.
- Khẳng định quá trình đấu tranh chính nghĩa và thắng lợi của nhân dân ta.
- Phần 3 (còn lại): Lời tuyên bố độc lập – tuyên bố thoát li hẳn quan hệ với Pháp, khẳng định quyền độc lập, tự do và bày tỏ ý chí bảo vệ nền độc lập.
Câu 2: Một tuyên ngôn chính trị thường phải xác lập được cơ sở pháp lí vững chắc. Trong bản Tuyên ngôn Độc lập, vấn đề này đã được thể hiện như thế nào?
Cơ sở pháp lí được xác lập bằng cách trích dẫn hai bản tuyên ngôn nổi tiếng thế giới:
- Tuyên ngôn Độc lập của nước Mỹ (1776): khẳng định quyền con người – quyền sống, quyền tự do, quyền mưu cầu hạnh phúc.
- Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Cách mạng Pháp (1791): khẳng định con người sinh ra tự do và bình đẳng về quyền lợi.
Sau đó, Hồ Chí Minh “suy rộng ra”: từ quyền con người thành quyền dân tộc – “Tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng, dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do”.
-> Cách xác lập cơ sở pháp lí này vừa khéo léo, kiên quyết, vừa hàm chứa ý nghĩa sâu xa: lấy chính lí lẽ của tổ tiên kẻ thù để phê phán chúng, đồng thời đặt ngang hàng ba dân tộc, ba cuộc cách mạng, ba bản tuyên ngôn.
Câu 3: Nhận xét tầm bao quát của tác giả về đối tượng tiếp nhận bản Tuyên ngôn Độc lập và tình thế lịch sử của đất nước vào thời điểm văn bản ra đời. Theo bạn, để hiểu thấu đáo vấn đề này, kiến thức lịch sử nào cần được vận dụng?
a) Tầm bao quát về đối tượng tiếp nhận:
- Toàn thể đồng bào Việt Nam: công bố nền độc lập, khích lệ tinh thần dân tộc.
- Nhân dân thế giới: tranh thủ sự đồng tình, ủng hộ.
- Các thế lực thực dân, đế quốc (Pháp, Mỹ, Anh…): cảnh báo, bác bỏ luận điệu và âm mưu xâm lược trở lại.
b) Tầm bao quát về tình thế lịch sử:
- Cách mạng tháng Tám vừa thành công, chính quyền cách mạng còn non trẻ.
- Thực dân Pháp nuôi dã tâm tái chiếm nước ta.
- Các nước Đồng minh (Anh, Mỹ, Trung Hoa) có thể tiếp tay cho Pháp.
c) Kiến thức lịch sử cần vận dụng:
- Lịch sử Việt Nam thời cận đại: quá trình xâm lược của thực dân Pháp và các phong trào yêu nước.
- Lịch sử Chiến tranh thế giới thứ hai và tình hình chính trị sau chiến tranh.
- Nội dung các Hội nghị Tê-hê-răng, Cựu Kim Sơn và các nguyên tắc quốc tế về dân tộc bình đẳng.
Câu 4: Nêu mục đích và hiệu quả của việc trích dẫn hai bản tuyên ngôn nổi tiếng trên thế giới ở đầu văn bản. Việc trích dẫn đó cho thấy điều gì về tư tưởng và tầm văn hoá của chính người viết?
a) Mục đích và hiệu quả:
- Tạo cơ sở pháp lí vững chắc cho toàn bộ Tuyên ngôn – dựa trên những chân lí đã được thế giới công nhận.
- Khéo léo, kiên quyết: dùng chính lí lẽ của tổ tiên kẻ thù (Pháp, Mỹ) để đấu tranh với các thế lực thực dân, đế quốc – lối lập luận “gậy ông đập lưng ông”.
- Đặt ngang hàng ba dân tộc, ba cuộc cách mạng, ba bản tuyên ngôn – thể hiện niềm tự hào, tự tôn dân tộc.
- Từ hai bản tuyên ngôn ấy, Bác suy rộng ra thành nguyên lí về quyền dân tộc – một đóng góp có ý nghĩa lịch sử.
b) Về tư tưởng và tầm văn hoá của người viết:
- Tư tưởng lớn: từ nhân quyền suy rộng đến dân quyền, quyền dân tộc – mở ra hướng đi mới cho phong trào giải phóng thuộc địa.
- Tầm văn hoá sâu rộng: am hiểu tinh hoa văn hoá, chính trị của phương Tây, biết vận dụng nó phục vụ đấu tranh cách mạng.
Câu 5: Phân tích sức thuyết phục của phần văn bản triển khai luận điểm vạch trần các luận điệu xảo trá và tội ác của thực dân Pháp đối với đất nước, nhân dân ta và “tuyên bố thoát li hẳn quan hệ thực dân với Pháp”. Yếu tố biểu cảm được tác giả vận dụng như thế nào khi đề cập nội dung này?
a) Sức thuyết phục:
- Bố cục chặt chẽ: tố cáo tội ác theo 3 lĩnh vực (chính trị, kinh tế, xã hội) và 2 luận điểm lớn (bác bỏ “khai hoá” và bác bỏ “bảo hộ”).
- Dẫn chứng cụ thể, xác thực: các mốc thời gian (mùa thu 1940, ngày 9/3/1945), địa danh (Yên Bái, Cao Bằng), sự kiện (hơn hai triệu đồng bào chết đói).
- Lập luận sắc bén: bác bỏ trực tiếp luận điệu “khai hoá”, “bảo hộ” của thực dân Pháp bằng chính hành động dã man của chúng.
- Ngôn ngữ chính xác, mạnh mẽ: sử dụng nhiều động từ có sức nặng (“tắm các cuộc khởi nghĩa trong bể máu”, “bóc lột đến tận xương tuỷ”).
b) Yếu tố biểu cảm:
- Điệp cấu trúc “Chúng…” (Chúng thi hành, Chúng lập ra, Chúng thẳng tay chém giết…) tạo giọng điệu đanh thép, phẫn nộ.
- Từ ngữ giàu sức tạo hình và biểu cảm: “tắm các cuộc khởi nghĩa trong bể máu”, “bóc lột đến tận xương tuỷ”, “quỳ gối đầu hàng, mở cửa nước ta rước Nhật”.
- Giọng văn thay đổi linh hoạt: khi kết tội đanh thép, khi xót xa thương cảm khi nhắc đến “hơn hai triệu đồng bào ta bị chết đói”.
-> Sự kết hợp giữa lập luận sắc bén và cảm xúc mãnh liệt khiến phần này vừa thuyết phục về lí trí vừa lay động về tình cảm.
Câu 6: Làm sáng tỏ mối tương quan giữa các nội dung khẳng định và phủ định trong văn bản. Bạn có nhận xét gì về các biện pháp được tác giả sử dụng nhằm làm tăng tính khẳng định hoặc tính phủ định cho từng luận điểm?
a) Mối tương quan khẳng định – phủ định:
- Khẳng định quyền bình đẳng, tự do của các dân tộc <-> Phủ định quyền cai trị của thực dân.
- Khẳng định chính nghĩa của cuộc đấu tranh của nhân dân Việt Nam <-> Phủ định luận điệu “khai hoá”, “bảo hộ” của Pháp.
- Khẳng định nền độc lập, tự do của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà <-> Phủ định mọi ràng buộc, đặc quyền của Pháp trên đất nước ta.
-> Hai mặt này luôn song hành: khẳng định điều đúng đắn của ta, đồng thời phủ định luận điệu và hành động sai trái của kẻ thù.
b) Các biện pháp làm tăng tính khẳng định/phủ định:
- Trích dẫn hai bản tuyên ngôn nổi tiếng để tăng tính khẳng định cơ sở pháp lí.
- Điệp cấu trúc “Chúng…” tăng tính phủ định khi tố cáo tội ác Pháp.
- Điệp cấu trúc “Sự thật là…” tăng tính khẳng định khi nêu chân lí lịch sử.
- Từ ngữ mạnh mang ý nghĩa phủ định tuyệt đối: “thoát li hẳn”, “xoá bỏ hết”, “xoá bỏ tất cả” – tăng tính phủ định dứt khoát.
- Câu văn ngắn, gãy như tiếng thề: “Dân tộc đó phải được tự do! Dân tộc đó phải được độc lập!” – tăng tính khẳng định hùng hồn.
Câu 7: Sự cảnh báo đối với những toan tính thâm độc của các thế lực thực dân, đế quốc được thể hiện như thế nào trong văn bản? Tác giả đã nêu luận điểm gì để tác động vào cách nhìn của cộng đồng quốc tế về nước Việt Nam mới, dẫn đến việc công nhận quyền độc lập của dân Việt Nam?
a) Sự cảnh báo:
- Tuyên bố dứt khoát: “thoát li hẳn quan hệ thực dân với Pháp, xoá bỏ hết những hiệp ước mà Pháp đã kí về nước Việt Nam, xoá bỏ tất cả mọi đặc quyền của Pháp trên đất nước Việt Nam”.
- Khẳng định quyết tâm của toàn dân: “Toàn dân Việt Nam, trên dưới một lòng quyết liệt chống lại âm mưu của bọn thực dân Pháp”.
- Câu kết đầy thách thức: “Toàn thể dân Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mệnh và của cải để giữ vững quyền tự do và độc lập ấy”.
b) Luận điểm tác động vào cộng đồng quốc tế:
- Nhắc lại các nguyên tắc dân tộc bình đẳng đã được các nước Đồng minh công nhận tại Hội nghị Tê-hê-răng và Cựu Kim Sơn.
- Nhấn mạnh công lao của dân tộc Việt Nam:
- “Một dân tộc đã gan góc chống ách nô lệ của Pháp hơn tám mươi năm nay”.
- “Một dân tộc đã gan góc đứng về phe Đồng minh chống phát xít mấy năm nay”.
- Từ đó, đưa ra kết luận: “dân tộc đó phải được tự do! Dân tộc đó phải được độc lập!” – buộc cộng đồng quốc tế không thể phủ nhận quyền độc lập của dân Việt Nam.
Câu 8: Nêu nhận xét khái quát về vị thế, trí tuệ và tình cảm của cả một dân tộc được thể hiện qua Tuyên ngôn Độc lập.
Câu hỏi mở, em có thể chọn một trong các cách sau.
- Cách 1: Qua Tuyên ngôn Độc lập, em cảm nhận được:
- Vị thế mới của dân tộc Việt Nam: từ một nước thuộc địa vươn lên thành một quốc gia độc lập, tự do, ngang hàng với các dân tộc lớn trên thế giới.
- Trí tuệ lớn: khả năng lập luận sắc bén, chặt chẽ, khả năng nhìn thấu bản chất tình hình quốc tế và định hình con đường cho dân tộc.
- Tình cảm sâu sắc: lòng yêu nước nồng nàn, ý chí quyết tâm bảo vệ nền độc lập, sự căm phẫn đối với kẻ thù và xót xa với những mất mát của đồng bào.
- Cách 2: Tuyên ngôn Độc lập thể hiện tầm vóc mới của dân tộc Việt Nam ở thời đại mới:
- Vị thế: khẳng định quyền tự chủ, đặt Việt Nam vào vị trí một quốc gia có chủ quyền trên trường quốc tế.
- Trí tuệ: khả năng vận dụng tinh hoa văn hoá thế giới (hai bản tuyên ngôn Mỹ, Pháp) để phục vụ cuộc đấu tranh của dân tộc.
- Tình cảm: niềm tự hào về truyền thống “gan góc” của dân tộc, niềm tin vào tương lai độc lập, tự do.
V. Kết nối đọc – viết
Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) nêu suy nghĩ của bạn về khả năng tác động lớn lao của Tuyên ngôn Độc lập.
Đoạn văn tham khảo 1 – Sức tác động lịch sử và tinh thần:
Tuyên ngôn Độc lập của Hồ Chí Minh có khả năng tác động lớn lao cả về lịch sử lẫn tinh thần. Về lịch sử, bản Tuyên ngôn đã chính thức khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, chấm dứt hơn tám mươi năm nô lệ dưới ách thực dân và mấy mươi thế kỉ chế độ phong kiến. Về tinh thần, tác phẩm đã khơi dậy niềm tự hào dân tộc, thổi bùng ý chí quyết tâm giữ vững nền độc lập ở mỗi người dân Việt Nam. Với lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc bén, bằng chứng thuyết phục, Tuyên ngôn còn tác động mạnh mẽ đến cộng đồng quốc tế, buộc các nước phải nhìn nhận quyền độc lập chính đáng của Việt Nam. Đặc biệt, việc suy rộng ra từ quyền con người thành quyền dân tộc đã trở thành “phát súng lệnh” cho phong trào giải phóng các dân tộc thuộc địa trên toàn thế giới. Đó chính là giá trị vượt thời đại của áng văn chính luận mẫu mực này.
Đoạn văn tham khảo 2 – Sức mạnh của một áng văn chính luận mẫu mực:
Đọc Tuyên ngôn Độc lập của Hồ Chí Minh, em cảm nhận sâu sắc khả năng tác động lớn lao mà một áng văn chính luận có thể mang lại. Bản Tuyên ngôn không chỉ là văn kiện lịch sử khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, mà còn là vũ khí sắc bén đấu tranh với các thế lực thực dân, đế quốc. Bằng cách trích dẫn hai bản tuyên ngôn nổi tiếng của Mỹ và Pháp, Bác đã đặt Việt Nam ngang hàng với các cường quốc và dùng chính lí lẽ của kẻ thù để chống lại chúng. Bằng lập luận đanh thép và bằng chứng “không ai chối cãi được”, Người đã lật tẩy hoàn toàn luận điệu “khai hoá”, “bảo hộ” của Pháp. Bằng giọng văn hùng hồn và cảm xúc mãnh liệt, bản Tuyên ngôn đã truyền lửa cho toàn dân tộc. Đó là bài học về sức mạnh của ngôn từ khi được sử dụng bởi một trí tuệ lớn và một trái tim yêu nước nồng nàn.

ThS. Nguyễn Thành Đạt
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Ngữ Văn THPT
Trình độ: Thạc sĩ Ngữ Văn, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ CNTT, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Hoàng Thế Thiện
