Soạn bài: Củng cố mở rộng bài 3 (trang 88) – Ngữ văn 12

Câu 1: Các văn bản đọc của bài (Nhìn về vốn văn hoá dân tộc, Năng lực sáng tạo, Mấy ý nghĩ về thơ) giúp bạn hiểu như thế nào về mối quan hệ giữa luận đề và các luận điểm trong bài văn nghị luận?

Qua ba văn bản đã học, em hiểu về mối quan hệ giữa luận đềcác luận điểm như sau:

  • Luận đềvấn đề trung tâm, khái quát mà toàn bộ văn bản nghị luận hướng tới làm rõ. Ví dụ:
    • Nhìn về vốn văn hoá dân tộc: bàn về đặc điểm bản sắc văn hoá Việt Nam.
    • Năng lực sáng tạo: bàn về khái niệm, bản chất, vai trò của năng lực sáng tạo.
    • Mấy ý nghĩ về thơ: bàn về quan niệm về thơ.
  • Các luận điểmnhững ý lớn được triển khai để làm sáng tỏ luận đề. Mỗi luận điểm giải quyết một khía cạnh cụ thể của vấn đề.
  • Mối quan hệ giữa luận đề và các luận điểm:
    • Luận đề chi phối, định hướng cho các luận điểm – luận điểm không thể xa rời hay lạc ra ngoài luận đề.
    • Các luận điểm bổ sung, phối hợp với nhau để cùng làm sáng tỏ luận đề – không có luận điểm nào đứng lẻ.
    • Luận đề và luận điểm có quan hệ cái tổng thể – cái bộ phận, cái bao quát – cái cụ thể.

-> Một văn bản nghị luận có giá trị khi luận đề rõ ràng, sâu sắc và các luận điểm được sắp xếp logic, chặt chẽ, thống nhất để làm bật luận đề.

Câu 2: Dựa vào các văn bản đọc trong bài, hãy làm rõ tầm quan trọng của vấn đề lập luận trong văn nghị luận.

Qua ba văn bản đã học, em nhận thấy lập luậnvai trò quyết định đối với văn nghị luận:

  • Lập luận là cơ sở tạo nên sức thuyết phục: không có lập luận chặt chẽ, luận điểm dù đúng cũng khó được người đọc chấp nhận.
    • Ví dụ: Trần Đình Hượu khi khẳng định “chúng ta không có nền văn hoá đồ sộ” đã đưa ra hàng loạt bằng chứng trên nhiều lĩnh vực (tôn giáo, khoa học, âm nhạc, thơ ca…) – lập luận thuyết phục người đọc.
  • Lập luận thể hiện tư duy và trình độ của người viết: cách lựa chọn, sắp xếp lí lẽ, bằng chứng phản ánh năng lực nhận thức, phân tích của tác giả.
    • Ví dụ: Nguyễn Đình Thi lập luận về bản chất thơ với hệ thống luận điểm mạch lạc, có sức khái quát cao.
  • Lập luận giúp người đọc nắm bắt vấn đề rõ ràng: cách trình bày logic giúp người đọc theo dõi mạch tư duyrút ra kết luận cho riêng mình.
  • Lập luận quyết định giá trị của văn bản nghị luận: một văn bản nghị luận hay không chỉ ở ý nghĩa của vấn đề mà còn ở nghệ thuật lập luận – cách dùng lí lẽ và bằng chứng.

-> Có thể khẳng định: lập luận là “linh hồn” của văn nghị luận. Không có lập luận chặt chẽ, mọi luận điểm chỉ là những khẳng định trống rỗng.

Câu 3: So sánh nội dung nghị luận và các thao tác được sử dụng ở hai văn bản Năng lực sáng tạoMấy ý nghĩ về thơ.

a) Điểm tương đồng:

  • Cả hai đều thuộc thể loại văn nghị luận.
  • Đều phối hợp linh hoạt nhiều thao tác lập luận: giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận, bác bỏ.
  • Đều thể hiện thái độ nghiêm túc, tâm huyết của người viết trước vấn đề bàn luận.
  • Đều có hệ thống luận điểm mạch lạc, làm sáng tỏ luận đề.

b) Điểm khác biệt:

Phương diện Năng lực sáng tạo Mấy ý nghĩ về thơ
Loại nghị luận Nghị luận xã hội Nghị luận văn học
Nội dung Bàn về khái niệm, phạm vi, bản chất, vai trò của năng lực sáng tạo trong nền kinh tế tri thức Bàn về bản chất thơ, hình ảnh, ngôn ngữ, hình thức thơ
Bằng chứng chính Trích dẫn ý kiến các nhà khoa học, các tổ chức chuyên môn Trích dẫn câu thơ, ca dao, các dẫn chứng văn học
Thao tác nổi bật Giải thích, phân tích, bác bỏ (bác bỏ quan niệm sáng tạo chỉ dành cho trí thức) Bác bỏ, chứng minh, bình luận (bác bỏ quan niệm cũ về thơ)
Giọng điệu Khách quan, khoa học, mang tinh thần đổi mới Trữ tình, tâm huyết, gắn với trải nghiệm sáng tác

-> Cùng là văn nghị luận nhưng hai văn bản cho thấy sự đa dạng trong cách tiếp cận vấn đề – tuỳ đối tượng bàn luận (khoa học – đời sống, văn học – nghệ thuật) mà người viết chọn cách lập luận và giọng điệu phù hợp.

Câu 4: Cho đề tài: “Tư duy và tưởng tượng là những năng lực quan trọng mà tuổi trẻ cần trau dồi để có được khả năng sáng tạo.”

a. Tìm ý và lập dàn ý

Các ý chính cần triển khai:

  • Mở bài: Giới thiệu vấn đề – vai trò của tư duy và tưởng tượng đối với sáng tạo, đặc biệt với tuổi trẻ.
  • Thân bài:
    • Ý 1: Giải thích khái niệm
      • Tư duy: khả năng suy nghĩ, phân tích, tổng hợp, đánh giá vấn đề một cách logic.
      • Tưởng tượng: khả năng hình dung, liên tưởng, tạo ra những hình ảnh, ý tưởng mới trong đầu.
      • Sáng tạo: tạo ra cái mới, cái độc đáo, có ý nghĩa.
    • Ý 2: Vì sao tư duy và tưởng tượng là những năng lực quan trọng để sáng tạo?
      • Tư duy giúp phân tích, đánh giá, tìm ra bản chất vấn đề – là nền tảng của mọi sáng tạo.
      • Tưởng tượng giúp vượt qua giới hạn thực tại, tạo ra những ý tưởng mới mẻ.
      • Sự kết hợp giữa tư duy và tưởng tượng làm nên năng lực sáng tạo hoàn chỉnh.
    • Ý 3: Vì sao tuổi trẻ cần đặc biệt trau dồi những năng lực này?
      • Tuổi trẻ là giai đoạn trí óc linh hoạt, tâm hồn phong phú – dễ tiếp thu cái mới.
      • Trong thời đại kinh tế tri thức, sáng tạo là chìa khoá thành công của mỗi cá nhân và cả đất nước.
      • Trau dồi từ trẻ sẽ tạo nền tảng vững chắc cho cả cuộc đời.
    • Ý 4: Làm thế nào để trau dồi tư duy và tưởng tượng?
      • Đọc sách đa dạng – văn học, khoa học, triết học…
      • Quan sát, trải nghiệm cuộc sống một cách chủ động.
      • Đặt câu hỏi, không hài lòng với những câu trả lời có sẵn.
      • Rèn luyện qua các hoạt động sáng tạo (viết, vẽ, làm thí nghiệm, tham gia câu lạc bộ…).
      • Học từ những người sáng tạo đi trước.
  • Kết bài: Khẳng định lại vấn đề; liên hệ bản thân.
b. Viết phần Mở bài và ý tiếp theo thuộc phần Thân bài

Mở bài:

Trong thời đại kinh tế tri thức hôm nay, năng lực sáng tạo đã trở thành chìa khoá thành công của mỗi con người và cả một dân tộc. Nhưng sáng tạo không phải là món quà trời cho sẵn – nó bắt nguồn từ hai năng lực nền tảng: tư duy và tưởng tượng. Đối với thế hệ trẻ – những người đang đứng trước ngưỡng cửa cuộc đờibao cơ hội của thời đại mới – việc trau dồi tư duy và tưởng tượng không chỉ là con đường để có khả năng sáng tạo, mà còn là hành trang để tự tin bước vào tương lai.

Ý tiếp theo (Ý 1 – Giải thích khái niệm):

Trước hết, cần hiểu rõ tư duy, tưởng tượng và sáng tạo là gì. Tư duy là khả năng suy nghĩ, phân tích, tổng hợpđánh giá vấn đề một cách có logic; đó là công cụ giúp con người nhận thức thế giới xung quanh và giải quyết những khó khăn gặp phải trong cuộc sống. Tưởng tượng là khả năng hình dung, liên tưởng, tạo ra những hình ảnh, ý tưởng mới trong đầu – dù có thể chưa từng tồn tại trong thực tế. Còn sáng tạo là quá trình tạo ra cái mới, cái độc đáo, có ý nghĩa trong bất cứ lĩnh vực nào của đời sống. Ba khái niệm này có mối quan hệ mật thiết: tư duy và tưởng tượng chính là hai bàn đạp đưa con người đến với sáng tạo.

c. Chuyển dàn ý bài viết thành dàn ý bài thuyết trình

Dàn ý bài thuyết trình:

  • Mở đầu:
    • Chào hỏi.
    • Dẫn dắt bằng một câu hỏi gợi mở hoặc ví dụ ấn tượng (ví dụ: câu nói của Anh-xtanh “Tưởng tượng quan trọng hơn tri thức”).
    • Nêu vấn đề thuyết trình: vai trò của tư duy và tưởng tượng đối với năng lực sáng tạo của tuổi trẻ.
  • Nội dung chính:
    • Phần 1: Giải thích tư duy, tưởng tượng, sáng tạo (ngắn gọn, dùng ví dụ đời sống).
    • Phần 2: Vai trò của tư duy và tưởng tượng trong sáng tạo (nhấn mạnh sự kết hợp).
    • Phần 3: Vì sao tuổi trẻ cần đặc biệt trau dồi (liên hệ bối cảnh hiện đại).
    • Phần 4: Đề xuất 4 – 5 cách trau dồi cụ thể, thiết thực.
  • Kết thúc:
    • Kết luận ngắn gọn.
    • Đưa ra thông điệp truyền cảm hứng.
    • Cảm ơn người nghe, mời đặt câu hỏi.

Lưu ý khi thuyết trình:

  • Nói rõ ràng, có nhịp điệu; kết hợp ngôn ngữ cơ thể.
  • Dùng ví dụ sinh động, câu hỏi tương tác với người nghe.
  • Chuẩn bị slide, hình ảnh minh hoạ (nếu có).

Câu 5: Tìm đọc thêm hai văn bản nghị luận xã hội và hai văn bản nghị luận văn học đề cập những vấn đề liên quan đến nội dung các văn bản đọc trong bài. Lập bảng, ghi ngắn gọn những thông tin cơ bản: luận đề, các luận điểm, các thao tác lập luận của từng văn bản.

Bảng gợi ý một số văn bản có thể tìm đọc thêm:

Văn bản Tác giả Loại Luận đề Luận điểm chính Thao tác lập luận
Về luân lí xã hội ở nước ta Phan Châu Trinh Nghị luận xã hội Nước ta chưa có luân lí xã hội; cần xây dựng luân lí xã hội để đưa đất nước tiến bộ 1. Nước ta chưa có luân lí xã hội

2. Nguyên nhân của tình trạng ấy

3. Cách khắc phục

Giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận, bác bỏ
Tiếng mẹ đẻ – nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức Nguyễn An Ninh Nghị luận xã hội Vai trò của tiếng mẹ đẻ đối với sự giải phóng dân tộc 1. Tình trạng học đòi tiếng Pháp

2. Tiếng nói là công cụ giải phóng dân tộc

3. Cần trân trọng tiếng mẹ đẻ

Bác bỏ, phân tích, chứng minh, bình luận
Một thời đại trong thi ca Hoài Thanh Nghị luận văn học Tinh thần thơ Mới và sự khác biệt với thơ cũ 1. Cái khó khi định nghĩa “tinh thần thơ Mới”

2. So sánh thơ Mới và thơ cũ

3. Chữ “tôi” trong thơ Mới

So sánh, phân tích, chứng minh, bình luận
Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc Phạm Văn Đồng Nghị luận văn học Vị trí và giá trị của Nguyễn Đình Chiểu trong nền văn học dân tộc 1. Cách nhìn đúng đắn về Nguyễn Đình Chiểu

2. Con người và thơ văn yêu nước của ông

3. Lục Vân Tiên – tác phẩm tiêu biểu

Bình luận, chứng minh, so sánh, bác bỏ

Học sinh có thể chọn các văn bản khác phù hợp với sở thích và điều kiện tìm đọc của mình.

ThS. Nguyễn Thành Đạt

ThS. Nguyễn Thành Đạt

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Ngữ Văn THPT

Trình độ: Thạc sĩ Ngữ Văn, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ CNTT, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Hoàng Thế Thiện