Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
I. Tìm hiểu chung
1. Bài thơ Mộ (Chiều tối)
- Xuất xứ: Bài thơ số 30 trong tập Ngục trung nhật kí (Nhật kí trong tù).
- Hoàn cảnh sáng tác: Viết vào khoảng những tháng đầu thời gian Hồ Chí Minh bị chính quyền Tưởng Giới Thạch cầm tù (1942-1943), ở cuối chặng chuyển lao từ Tĩnh Tây đến Thiên Bảo.
- Thể thơ: thất ngôn tứ tuyệt Đường luật, viết bằng chữ Hán.
- Nội dung: thể hiện cảm xúc của nhà thơ trong hoàn cảnh bị xiềng xích, giữa không gian núi rừng buổi chiều tối.
- Bố cục (2 phần):
- Hai câu đầu: Bức tranh thiên nhiên chiều tối.
- Hai câu sau: Bức tranh cuộc sống con người.
2. Bài thơ Nguyên tiêu (Rằm tháng Giêng)
- Hoàn cảnh sáng tác: Sáng tác năm 1948 tại chiến khu Việt Bắc, trong giai đoạn đầu cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp. Bài thơ được Bác ứng tác sau một cuộc họp bàn về chiến dịch; nhà thơ Xuân Thuỷ dịch ứng khẩu ngay tại thời điểm đó.
- Thể thơ: thất ngôn tứ tuyệt Đường luật, viết bằng chữ Hán.
- Nhan đề: “Nguyên tiêu” nghĩa là đêm rằm tháng Giêng – đêm rằm mở đầu của mùa xuân, của một năm.
- Bố cục (2 phần):
- Hai câu đầu: Cảnh đêm rằm tháng Giêng.
- Hai câu sau: Hình ảnh con người và cuộc sống kháng chiến.
3. Đặc điểm chung
Cả hai bài thơ đều thể hiện rõ đặc trưng phong cách cổ điển mà hiện đại của thơ chữ Hán Hồ Chí Minh.
II. Trước khi đọc
Câu 1: Theo trải nghiệm và vốn văn học của bạn, những thời điểm như buổi bình minh, lúc hoàng hôn, đêm trăng rằm,… có vị trí như thế nào trong cảm hứng sáng tạo của các nhà thơ xưa và nay?
Câu hỏi mở, em có thể chọn một trong các cách sau.
- Cách 1: Những thời điểm như bình minh, hoàng hôn, đêm trăng rằm thường là nguồn cảm hứng lớn cho các nhà thơ xưa và nay. Đây là những khoảnh khắc đặc biệt của tự nhiên, gợi nhiều liên tưởng về sự vận động của thời gian, cuộc đời con người. Trong thơ ca cổ điển, ta thường gặp cảnh chiều tà trong thơ Bà Huyện Thanh Quan, đêm trăng trong thơ Nguyễn Du, Lý Bạch…
- Cách 2: Em nghĩ những thời khắc ấy có vị trí quan trọng vì đó là lúc cảnh sắc thiên nhiên đẹp nhất, dễ khơi dậy cảm xúc trong lòng thi sĩ. Buổi hoàng hôn thường gợi nỗi buồn, sự tĩnh lặng; đêm trăng rằm gợi cái đẹp viên mãn, tròn đầy; bình minh gợi niềm tin, hi vọng. Nhà thơ nào cũng dễ rung động trước những khoảnh khắc đặc biệt này.
Câu 2: Hãy cho biết hình dung của bạn về nội dung sáng tác của những nhà thơ vốn lấy lí tưởng cách mạng làm lẽ sống.
Câu hỏi mở, em có thể chọn một trong các cách sau.
- Cách 1: Em hình dung sáng tác của các nhà thơ cách mạng thường gắn bó chặt chẽ với sự nghiệp đấu tranh. Nội dung thường thể hiện lòng yêu nước, tinh thần chiến đấu, niềm tin vào thắng lợi. Bên cạnh đó vẫn có những vần thơ giàu cảm xúc trữ tình về thiên nhiên, con người – thể hiện vẻ đẹp tâm hồn của người chiến sĩ.
- Cách 2: Sáng tác của các nhà thơ cách mạng (như Hồ Chí Minh, Tố Hữu…) thường có sự kết hợp giữa “chất thép” và “chất tình”: vừa mang tinh thần chiến đấu, cổ vũ, kêu gọi; vừa thể hiện tình cảm sâu lắng với thiên nhiên, quê hương, đồng bào. Đó là tiếng nói của một tâm hồn lớn – vừa mang tầm vóc thời đại vừa giàu cảm xúc riêng tư.
III. Trong khi đọc
1. Hình dung cảnh ngộ nhân vật trữ tình phải trải qua trên đường đi đày (bài Mộ)
- Nhân vật trữ tình là người tù cách mạng đang bị giải đi trên đường chuyển lao, chịu xiềng xích, mất tự do.
- Trên đường đi, giữa núi rừng vắng vẻ, khi chiều tối buông xuống – thời điểm mà mọi sinh linh đều được nghỉ ngơi thì người tù vẫn phải lê bước, chưa biết đâu là điểm dừng.
- Đó là hoàn cảnh cô đơn, mệt mỏi, cực khổ, dễ gợi tâm trạng bi quan, bế tắc. Nhưng nhân vật trữ tình vẫn giữ được phong thái ung dung, tâm hồn rộng mở, hướng về thiên nhiên và cuộc sống con người.
2. Chú ý hiện tượng điệp từ ở câu 2, mối tương quan giữa tính chất không gian và hoạt động của con người ở câu 3 (bài Nguyên tiêu)
- Điệp từ “xuân” 3 lần ở câu 2 (“Xuân giang xuân thuỷ tiếp xuân thiên”): nhấn mạnh sức sống mùa xuân tràn ngập cả sông, nước, trời – một không gian rộng lớn, thơ mộng, tràn đầy khí sắc.
- Mối tương quan giữa không gian và hoạt động con người ở câu 3:
- Không gian: “yên ba thâm xứ” – nơi có khói sóng vắng lặng, sâu thẳm.
- Hoạt động: “đàm quân sự” – bàn bạc việc quân, việc lớn của đất nước.
- Có sự đối chọi thú vị: giữa không gian thơ mộng, tĩnh lặng (khói sóng) lại diễn ra hoạt động hệ trọng, mang tính thời sự (bàn việc quân). Đó là sự hoà quyện giữa chất nghệ sĩ và chất chiến sĩ ở nhân vật trữ tình.
IV. Sau khi đọc – Trả lời câu hỏi
Câu 1: Nhận xét về nghệ thuật miêu tả thiên nhiên (hình ảnh, bút pháp,…) trong hai câu thơ đầu của mỗi bài thơ.
a) Bài Mộ:
- Hình ảnh: cánh chim mỏi mệt bay về rừng tìm cây ngủ, chòm mây cô lẻ lững lờ trôi qua bầu trời.
- Từ ngữ đặc tả tâm trạng: dùng những từ vốn chỉ trạng thái tinh thần của con người (quyện – mỏi mệt, cô – lẻ loi) để miêu tả thiên nhiên -> gợi cái hồn của sự vật.
- Bút pháp: chấm phá, tạo hình cổ điển, đối ứng giữa cái hữu hình (cánh chim, chòm mây) và cái vô hình (bầu trời, thời gian).
b) Bài Nguyên tiêu:
- Hình ảnh: trăng rằm tròn đầy (nguyệt chính viên), sông xuân, nước xuân, trời xuân hoà quyện.
- Từ ngữ: điệp từ “xuân” 3 lần và động từ “tiếp” gợi sức sống lan toả, nối tiếp của mùa xuân trên khắp không gian.
- Bút pháp: tạo hình miêu tả bức tranh từ cận cảnh đến viễn cảnh, nhiều tầng bậc – vừa thực vừa hư, vừa gần gũi vừa thơ mộng.
Câu 2: Dựa vào hoàn cảnh sáng tác của mỗi tác phẩm, hãy chỉ ra tác động của thời điểm chiều tối và đêm trăng rằm tháng Giêng đến cảm xúc và tâm trạng nhà thơ trong mỗi bài.
a) Bài Mộ – thời điểm chiều tối:
- Chiều tối là thời khắc mọi sinh linh cần nghỉ ngơi, cũng là lúc bóng đêm dần buông, cảnh vật tĩnh lặng.
- Nhưng nhân vật trữ tình đang trong hoàn cảnh bị xiềng xích, đi đày – không có nơi dừng chân, không được nghỉ ngơi.
- Sự đối lập giữa nhịp điệu tự nhiên và cảnh ngộ người tù đáng lẽ khiến tâm trạng dễ bi quan, cô đơn, nhưng Bác vẫn giữ được tâm hồn rộng mở, hướng về thiên nhiên và cuộc sống ấm áp của con người.
b) Bài Nguyên tiêu – đêm trăng rằm tháng Giêng:
- Đêm rằm tháng Giêng là đêm trăng đẹp nhất trong năm – trăng vừa tròn đầy, mở đầu cho mùa xuân.
- Dù đang trong hoàn cảnh gian khổ của kháng chiến chống Pháp, Bác vẫn cảm nhận được vẻ đẹp viên mãn của đêm trăng, sức sống tràn đầy của mùa xuân.
- Điều đó thể hiện tâm hồn nghệ sĩ, niềm lạc quan, tin tưởng vào tương lai của người chiến sĩ cách mạng.
Câu 3: Trong hai bài thơ Mộ và Nguyên tiêu, sự vận động của thời gian, của hình tượng thơ được tác giả thể hiện như thế nào? Bạn có cảm nhận gì về cách nhìn của tác giả đối với chiều hướng phát triển của sự vật?
a) Bài Mộ:
- Vận động thời gian: từ chiều tối (cánh chim về tổ) -> màn đêm buông xuống (lò lửa cháy rực).
- Vận động hình tượng thơ: từ thiên nhiên (cánh chim, chòm mây) -> cuộc sống con người (thiếu nữ xay ngô, lò lửa).
- Cách nhìn: từ viễn cảnh đến cận cảnh, từ ngoại cảnh đến tâm cảnh, từ bóng tối vắng lặng đến ánh sáng ấm áp.
b) Bài Nguyên tiêu:
- Vận động thời gian: từ đêm rằm trăng tròn -> nửa đêm khuya (trở về, trăng đầy thuyền).
- Vận động hình tượng thơ: từ thiên nhiên rộng lớn (sông, nước, trời) -> hoạt động con người (bàn việc quân, con thuyền chở trăng).
- Cách nhìn: thiên nhiên và con người hoà quyện làm một, con người là trung tâm của bức tranh.
c) Cảm nhận chung:
- Cả hai bài đều thể hiện cách nhìn tích cực: hình tượng thơ luôn vận động về phía ánh sáng, về sự sống, về cái đẹp.
- Điều đó chứng tỏ tâm hồn Bác luôn hướng về sự sống, dù trong hoàn cảnh gian khổ nhất.
Câu 4: Cả hai bài thơ đều có bút pháp hội hoạ đặc sắc. Bạn có đồng ý với ý kiến nhận xét này không? Vì sao?
Đồng ý với ý kiến trên. Bút pháp hội hoạ của hai bài thơ thể hiện qua:
a) Bài Mộ:
- Chấm phá vài nét gợi cả bức tranh: cánh chim, chòm mây đủ tạo nên khung cảnh chiều tối vắng lặng.
- Thủ pháp “điểm nhãn”: hình ảnh lò than cháy rực (chữ “hồng”) làm sáng bừng cả bức tranh đêm tối.
- Tương phản giữa cái hữu hạn (cánh chim, chòm mây) và vô hạn (bầu trời rộng); giữa bóng tối và ánh sáng.
b) Bài Nguyên tiêu:
- Nhiều tầng bậc: sông xuân – nước xuân – trời xuân nối tiếp, tạo bức tranh có chiều sâu.
- Đối lập hư – thực: khói sóng hư ảo – con thuyền thực chở người bàn việc quân.
- Ánh trăng đầy thuyền như một điểm nhấn thi vị, hoà quyện thiên nhiên với con người.
-> Cả hai bài đều tạo nên những bức tranh thơ giàu tính hội hoạ, đúng với đặc trưng “thi trung hữu hoạ” của thơ Đường luật cổ điển.
Câu 5: Đối chiếu các bản dịch thơ với nguyên văn của mỗi bài thơ (thông qua các bản dịch nghĩa), từ đó chỉ ra những chỗ các bản dịch thơ có thể chưa diễn đạt hết sắc thái và hàm nghĩa của nguyên văn.
a) Bài Mộ:
| Nguyên văn | Bản dịch | Nhận xét |
|---|---|---|
| Quyện điểu (chim mỏi mệt) | Chim mỏi | Chưa diễn đạt hết trạng thái tinh thần của con người mà từ “quyện” gợi. |
| Cô vân (chòm mây cô lẻ) | Chòm mây | Mất từ “cô” – từ đặc tả tâm trạng cô đơn, lẻ loi. |
| Sơn thôn thiếu nữ (Thiếu nữ xóm núi) | Cô em xóm núi xay ngô tối | Thêm chữ “tối” làm mất tính hàm súc; đổi “sơn thôn thiếu nữ” thành “cô em” làm giảm chất cổ điển. |
| Hồng (đốt, cháy rực – động từ) | Rực hồng (như tính từ chỉ màu) | Mất ý nghĩa vận động (từ động từ thành tính từ). |
b) Bài Nguyên tiêu:
| Nguyên văn | Bản dịch | Nhận xét |
|---|---|---|
| Xuân giang xuân thuỷ tiếp xuân thiên (điệp “xuân” 3 lần) | Sông xuân nước lẫn màu trời thêm xuân | Chỉ còn 2 chữ “xuân”, bỏ ý “tiếp” biểu thị sự nối tiếp. |
| Yên ba thâm xứ (nơi khói sóng vắng lặng, sâu thẳm) | Giữa dòng | Chỉ nêu địa điểm, chưa gợi được không khí tĩnh lặng, thơ mộng. |
| Nguyệt mãn thuyền (trăng đầy ăm ắp, tràn xuống thuyền) | Trăng ngân | Chưa lột tả được ý “trăng tràn đầy, ăm ắp” trong nguyên văn. |
Câu 6: Bức tranh về cuộc sống con người được miêu tả ở hai câu sau bài thơ Mộ gợi cho bạn cảm nhận gì về tâm trạng và đời sống tâm hồn của người tù – nhà thơ?
a) Bức tranh cuộc sống con người:
- Hình ảnh thiếu nữ xóm núi xay ngô – cụ thể, chân thực, thân thương.
- Hình ảnh lò than cháy rực giữa đêm tối – ấm áp, có sức sống.
- Nghệ thuật điệp vòng tròn (ma bao túc – bao túc ma hoàn) gợi nhịp điệu vận động của công việc, thời gian.
b) Cảm nhận về tâm trạng, tâm hồn nhà thơ:
- Dù đang mệt mỏi, mất tự do trên đường đi đày, người tù không ta thán, bi luỵ; toàn bộ thế giới tinh thần hướng về cuộc sống xung quanh với tình cảm ấm áp, gần gũi.
- Bác nhạy cảm nhận ra những gì vốn nhỏ bé, dễ khuất lấp trong hiện thực (một cô gái xay ngô, một lò than rực hồng).
- Đó là bản lĩnh của một chiến sĩ và đời sống tâm hồn phong phú của một nghệ sĩ.
Câu 7: Hình ảnh ánh trăng đầy thuyền trong hai câu sau bài thơ Nguyên tiêu có thể đưa đến những suy nghĩ gì về mối tương quan giữa người chiến sĩ và người nghệ sĩ ở nhân vật trữ tình?
- Hình ảnh “trăng đầy thuyền” (nguyệt mãn thuyền) là một hình ảnh vừa cổ điển vừa hiện đại:
- Cổ điển: trăng – hình ảnh quen thuộc trong thơ Đường, gợi vẻ đẹp thơ mộng, thanh cao.
- Hiện đại: con thuyền không chỉ chở trăng mà còn chở người đi bàn việc quân.
- Tương quan chiến sĩ – nghệ sĩ ở nhân vật trữ tình:
- Người chiến sĩ: bận rộn việc nước, đêm khuya vẫn phải bàn bạc việc quân giữa nơi khói sóng.
- Người nghệ sĩ: giữa lúc bàn việc lớn vẫn rung động trước vẻ đẹp của trăng, nhận ra ánh trăng tràn ngập cả con thuyền.
- -> Chất thép và chất tình hoà quyện làm một. Đó là vẻ đẹp của nhân cách Hồ Chí Minh – một người vừa lãnh đạo cách mạng vừa giữ trọn tâm hồn nghệ sĩ.
Câu 8: Chỉ ra dấu ấn của phong cách cổ điển trong mỗi tác phẩm.
| Phương diện | Mộ | Nguyên tiêu |
|---|---|---|
| Thể thơ | Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật | Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật |
| Ngôn ngữ | Chữ Hán, cô đọng, hàm súc | Chữ Hán, cô đọng, hàm súc |
| Thi liệu, hình ảnh | Hình ảnh ước lệ: cánh chim, chòm mây, cảnh chiều tà | Hình ảnh ước lệ: trăng rằm, sông xuân, khói sóng (yên ba) |
| Bút pháp | Chấm phá, đặc tả, đối lập (hữu hạn – vô hạn), điểm nhãn | Chấm phá, đối lập hư – thực, đồng nhất con người và vũ trụ |
| Tâm hồn nhân vật trữ tình | Phong thái ung dung của bậc hiền triết phương Đông | Phong thái ung dung, lạc quan trong cảnh trận mạc |
-> Cả hai bài đều mang đậm dấu ấn cổ điển, cho thấy Hồ Chí Minh ảnh hưởng sâu sắc truyền thống văn hoá và thơ ca cổ, đồng thời có sáng tạo mới lạ trong việc kết hợp cổ điển với hiện đại (đưa hình ảnh cuộc sống lao động, việc quân vào thơ).
V. Kết nối đọc – viết
Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) phân tích giá trị đặc sắc của hình ảnh lò than rực hồng (Mộ) hoặc hình ảnh trăng đầy thuyền (Nguyên tiêu).
Đoạn văn tham khảo 1 – Hình ảnh lò than rực hồng (Mộ):
Trong bài thơ Mộ, hình ảnh lò than rực hồng ở câu kết là một chi tiết nghệ thuật đặc sắc. Trong nguyên văn, chữ “hồng” là động từ nghĩa là đốt, cháy rực – biểu đạt sự vận động, tiếp nối với động từ “ma” (xay) ở đầu câu. Hình ảnh ấy như một điểm nhãn làm sáng bừng cả bức tranh chiều tối, gợi cảm giác ấm áp giữa không gian núi rừng đang chìm dần vào bóng đêm. Từ chỗ tối đến sáng, từ cô đơn đến ấm áp, từ thiên nhiên đến cuộc sống con người – toàn bộ mạch vận động của bài thơ được kết đọng ở hình ảnh lò than. Qua đó, ta thấy tâm hồn của người tù – nhà thơ: dù đang trong hoàn cảnh xiềng xích, mất tự do, Bác vẫn hướng về ánh sáng, về sự sống, sự ấm áp của cuộc đời. Đó chính là niềm lạc quan, tin yêu đặc trưng trong thơ Hồ Chí Minh.
Đoạn văn tham khảo 2 – Hình ảnh trăng đầy thuyền (Nguyên tiêu):
Trong bài thơ Nguyên tiêu, hình ảnh trăng đầy thuyền (nguyệt mãn thuyền) ở câu kết là một chi tiết đầy chất thơ. Trong nguyên văn, từ “mãn” nghĩa là đầy, tràn đầy – gợi hình ảnh ánh trăng ăm ắp, tràn ngập cả con thuyền. Hình ảnh vừa mang vẻ đẹp cổ điển quen thuộc trong thơ Đường, vừa có nét hiện đại riêng: con thuyền không chỉ chở người thưởng trăng như thơ xưa mà còn chở người chiến sĩ vừa bàn bạc việc quân. Ánh trăng tràn đầy thuyền như phần thưởng của thiên nhiên dành cho những người hết lòng vì đất nước. Qua đó, ta thấy vẻ đẹp hoà quyện giữa chất thép và chất tình ở nhân vật trữ tình – một người chiến sĩ – nghệ sĩ với tâm hồn lãng mạn, lạc quan. Hình ảnh ấy khẳng định: dù trong hoàn cảnh chiến tranh khốc liệt, tâm hồn Bác vẫn rộng mở, luôn giao hoà với cái đẹp của thiên nhiên.

ThS. Nguyễn Thành Đạt
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Ngữ Văn THPT
Trình độ: Thạc sĩ Ngữ Văn, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ CNTT, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Hoàng Thế Thiện
