Soạn bài: Cảm hoài (Trích Nỗi lòng – Đặng Dung) – Ngữ văn 12

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

I. Tìm hiểu chung

1. Tác giả

  • Đặng Dung (? – 1414), quê ở Can Lộc, Hà Tĩnh.
  • Dưới triều nhà Hồ, ông giúp cha là tướng quân Đặng Tất cai quản đất Thuận Hoá.
  • Khi quân Minh xâm lược nước ta, ông cùng cha tham gia cuộc khởi nghĩa của Trần Ngỗi, lập nhiều công lớn, trong đó có trận thắng Bô Cô hiển hách.
  • Trần Ngỗi nghe lời gièm pha, giết Đặng Tất. Ông bỏ Trần Ngỗi, tôn Trần Quý Khoáng làm minh chủ, chỉ huy nghĩa quân giao chiến với quân Minh hàng trăm trận.
  • Năm 1414, khi thua trận, bị giặc Minh bắt giải sang Trung Quốc, ông đã tuẫn tiết trên đường đi.
  • Sáng tác: chỉ còn lại duy nhất bài thơ Cảm hoài.

2. Tác phẩm

  • Đề tài: chí khí của người anh hùng trước vận nước.
  • Thể thơ: thất ngôn bát cú Đường luật.
  • Chữ viết: chữ Hán.
  • Nhân vật trữ tình: tác giả – người tráng sĩ lỡ thời, thất thế.
  • Đánh giá: được đời sau ca tụng là “Phi hào kiệt chi sĩ bất năng” (Nếu không phải là kẻ sĩ hào kiệt thì không thể làm nổi – Lý Tử Tấn).

II. Trước khi đọc

Câu hỏi: Trong lịch sử và trong cuộc sống đời thường, có những thất bại khiến cho người đời không chỉ cảm thấy buồn thương, tiếc nuối mà còn nể phục, kính trọng. Hãy kể về một thất bại như thế và cho biết điều gì gây ấn tượng với bạn.

Câu hỏi mở, em có thể chọn một trong các cách sau.

  • Cách 1: Em nghĩ đến thất bại của Hai Bà Trưng trong cuộc khởi nghĩa chống quân Đông Hán. Dù cuối cùng thất bại và gieo mình xuống sông Hát, hai bà vẫn để lại tấm gương anh hùng, bất khuất cho hậu thế. Điều gây ấn tượng với em là tinh thần chiến đấu đến cùngkhí phách trung liệt – thà chết chứ không chịu khuất phục.
  • Cách 2: Em ấn tượng với cuộc khởi nghĩa Yên Thế của Hoàng Hoa Thám. Dù thất bại trước sức mạnh của thực dân Pháp, cuộc khởi nghĩa vẫn kéo dài gần 30 năm và trở thành biểu tượng của ý chí quật cường. Điều em cảm phục là sự bền bỉ, kiên cường của người anh hùng trước thời cuộc nghiệt ngã.
  • Cách 3: Em nghĩ đến cuộc đời Nguyễn Trung Trực với câu nói bất hủ “Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây”. Dù bị bắt và xử tử, ông vẫn hiên ngang đến giây phút cuối – một thất bại khiến hậu thế mãi nể phục.

III. Trong khi đọc

1. Hình dung thời gian, không gian ở hai câu thơ đầu

  • Thời gian: “thế sự du du” (việc đời dằng dặc) – thời gian kéo dài vô tận, không cùng.
  • Không gian: “vô cùng thiên địa” (trời đất không cùng) – không gian rộng lớn, bao la.

-> Thời gian – không gian vô cùng vô tận, đối lập với kiếp người hữu hạn (“nại lão hà” – biết làm thế nào khi ta đã già), gợi cảm giác bất lực, bi tráng.

2. Các hình ảnh thể hiện hoàn cảnh, khát vọng, tâm trạng của nhân vật trữ tình. Biện pháp tu từ đối ở hai liên thơ giữa

a) Các hình ảnh:

  • Hoàn cảnh: “đồ điếu” (người hàng thịt, kẻ đi câu), “vận khứ” (lỡ vận), “đầu tiên bạch” (đầu đã bạc).
  • Khát vọng: “phù địa trục” (xoay trục đất), “vãn thiên hà” (kéo sông Ngân xuống).
  • Tâm trạng: “ẩm hận đa” (nuốt nhiều nỗi hận), “quốc thù vị báo” (thù nước chưa trả).

b) Biện pháp tu từ đối:

  • Liên 2 (câu 3-4): “Thời lai đồ điếu thành công dị” đối với “Vận khứ anh hùng ẩm hận đa” – đối lập giữa kẻ tầm thường gặp thờianh hùng lỡ vận.
  • Liên 3 (câu 5-6): “Trí chủ hữu hoài phù địa trục” đối với “Tẩy binh vô lộ vãn thiên hà” – đối lập giữa khát vọng lớn laothực tế bất lực.

-> Phép đối làm bật lên bi kịch của người anh hùng thất thế: hoài bão càng lớn thì nỗi đau càng sâu.

IV. Sau khi đọc – Trả lời câu hỏi

Câu 1: Xác định thể thơ và nhân vật trữ tình của bài thơ

  • Thể thơ: thất ngôn bát cú Đường luật (bài thơ gồm 8 câu, mỗi câu 7 chữ, tuân theo thi luật chặt chẽ về niêm, luật, vần, đối).
  • Nhân vật trữ tình: tác giả – hiện lên với vai người tráng sĩ lỡ thời, thất thế nhưng vẫn ôm khát vọng cứu nước.

Câu 2: Hình ảnh nào trong bốn câu thơ đầu đã gợi ra được hoàn cảnh – tình thế của nhân vật trữ tình? Hoàn cảnh – tình thế đó có đặc điểm gì?

a) Các hình ảnh gợi ra hoàn cảnh – tình thế:

  • “Việc đời dằng dặc”: sứ mệnh lớn lao, sự nghiệp chống quân Minh hết sức gian lao, cần nhiều thời gian.
  • “Ta đã già”: tuổi tác đã cao mà thù nhà nợ nước chưa trả xong – sự hữu hạn của đời người.
  • “Biết làm thế nào?”: câu hỏi tu từ gợi tâm trạng rối bời, bất lực.
  • “Trời đất… say ca”: người anh hùng đắm mình trong cuộc rượu hát ca cùng trời đất nhưng không quên nỗi đau mất nước.
  • “Người hàng thịt, kẻ đi câu” (dùng điển tích Phàn Khoái, Hàn Tín): kẻ tầm thường gặp thời cũng nên nghiệp lớn.
  • “Anh hùng nuốt hận”: bậc anh hùng lỡ vận đành ôm hận.

b) Đặc điểm của hoàn cảnh – tình thế:

  • Bi kịch của người anh hùng bất lực trước thời cuộc: ôm chí lớn nhưng tuổi đã già, thời đã lỡ.
  • Đối lập nghiệt ngã giữa khát vọng và thực tại, giữa kẻ tầm thường gặp thời và anh hùng lỡ vận.

Câu 3: Nhân vật trữ tình có những cảm xúc, suy nghĩ gì khi đối diện với hoàn cảnh – tình thế đó?

  • Nỗi bất lực, bi phẫn: ôm chí lớn nhưng không xoay chuyển được vận nước, đành mượn rượu và ca hát để giải toả.
  • Nỗi chua xót về quy luật thời vận: khi gặp thời, kẻ tầm thường (người hàng thịt, kẻ đi câu) cũng dễ dàng lập nên công danh; khi lỡ vận, dẫu bậc anh hùng cũng đành nuốt hận.
  • Nỗi đau của người anh hùng lỡ thời: không phải vì thiếu tài năng hay chí khí mà vì thời vận không thuận, khiến nghiệp lớn không thành.

-> Cảm xúc bi tráng, day dứt – vừa xót xa cho bản thân, vừa thấm thía quy luật nghiệt ngã của thời cuộc.

Câu 4: Trong hai câu luận, tác giả đã sử dụng những biểu tượng quen thuộc của thơ trung đại để bày tỏ nỗi lòng. Hãy giải thích ý nghĩa của một số biểu tượng (xoay trục đất, rửa binh khí, kéo sông Ngân,…) và nêu cảm nhận về nỗi lòng của nhân vật trữ tình

a) Ý nghĩa các biểu tượng:

  • Xoay trục đất (phù địa trục): biểu tượng cho khát vọng xoay chuyển tình thế, thay đổi vận mệnh đất nước – một hoài bão kì vĩ, mang tầm vóc vũ trụ.
  • Rửa binh khí (tẩy binh): biểu tượng cho khát vọng chấm dứt chiến tranh, lập lại cuộc sống hoà bình – không còn phải dùng đến vũ khí nữa.
  • Kéo sông Ngân (vãn thiên hà): mượn ý từ thơ Đỗ Phủ, biểu tượng cho hành động phi thường – kéo nước sông Ngân xuống rửa sạch giáp binh.

b) Cảm nhận về nỗi lòng nhân vật trữ tình:

  • Các biểu tượng đều kì vĩ, mang tầm vóc vũ trụ, thể hiện khát vọng lớn lao của người anh hùng: đánh đuổi giặc, giành lại chủ quyền, mang lại cuộc sống thanh bình cho nhân dân.
  • Đồng thời, các biểu tượng cũng ẩn chứa nỗi bi phẫn, xót xa khi nghiệp lớn không thành: khát vọng thì cao đến trời xanh nhưng thực tế lại bất lực (“tiếc không có lối kéo sông Ngân xuống”).

-> Nỗi lòng nhân vật trữ tình vừa hào hùng (khát vọng lớn) vừa bi tráng (nghiệp lớn không thành).

Câu 5: Phân tích ý nghĩa của hình ảnh người tráng sĩ mài gươm trong hai câu kết

  • Câu 7 – “Quốc thù vị báo đầu tiên bạch” (Thù nước chưa trả được, mà đầu đã bạc):
    • Đối lập: thù nước chưa trả >< đầu đã bạc.
    • Người tráng sĩ đã cống hiến trọn đời cho sự nghiệp cứu nước, bền gan vững chí qua bao thử thách nhưng nghiệp lớn vẫn chưa thành.
    • Thấm đẫm nỗi đau đớn, day dứt về thực tại phũ phàng.
  • Câu 8 – “Kỉ độ Long Tuyền đới nguyệt ma” (Bao phen mài gươm Long Tuyền dưới trăng):
    • Hình ảnh kì vĩ, tráng lệ: người tráng sĩ mài thanh gươm báu Long Tuyền dưới ánh trăng.
    • Dù hoàn cảnh vô vọng, dù đầu đã bạc, người anh hùng vẫn không nản chí, không từ bỏ hoài bão.
    • Thể hiện nhiệt huyết cứu nước, tinh thần và ý chí bất khuất.

-> Hình ảnh người tráng sĩ mài gươm dưới trăng đã trở thành biểu tượng bi tráng cho những người anh hùng thất thế mà vẫn hiên ngang, hào hùng – vẻ đẹp đầy khí phách, mang lại sức sống bất diệt cho bài thơ.

Câu 6: Nêu một số biểu hiện của phong cách cổ điển trong bài thơ

a) Về nội dung:

  • Đề tài cao nhã: nỗi lòng của người tráng sĩ ôm hoài bão lớn lao, cao cả trước vận nước.
  • Hướng về những mẫu hình lí tưởng: người anh hùng xoay trục đất, rửa binh khí – những hình ảnh mang tính quy phạm của thơ trung đại.
  • Cảm hứng đặc biệt với cái vĩnh hằng, bất biến: khát vọng đền nợ nước – dù đầu đã bạc vẫn mài gươm dưới trăng.

b) Về nghệ thuật:

  • Thể thơ: thất ngôn bát cú Đường luật với thi luật chặt chẽ.
  • Chữ viết: chữ Hán.
  • Không gian: mang tầm vóc vũ trụ (trời đất, sông Ngân, trục đất).
  • Hình tượng thơ: giàu tính biểu tượng (xoay trục đất, rửa binh khí, kéo sông Ngân, mài gươm Long Tuyền).
  • Sử dụng điển tích, điển cố: người hàng thịt, kẻ đi câu (Phàn Khoái, Hàn Tín); gươm Long Tuyền.
  • Nghệ thuật đối ở hai liên giữa (câu 3-4, 5-6).
  • Giọng điệu, âm hưởng bi hùng.

V. Kết nối đọc – viết

Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) phân tích một biểu tượng mà bạn cho là đặc sắc trong bài thơ Cảm hoài.

Đoạn văn tham khảo 1 – Biểu tượng người tráng sĩ mài gươm dưới trăng:

Trong bài thơ Cảm hoài, biểu tượng người tráng sĩ mài gươm Long Tuyền dưới bóng trăng ở hai câu kết để lại trong em ấn tượng sâu sắc nhất. Hình ảnh ấy vừa kì vĩ, tráng lệ vừa bi thương – người anh hùng đầu đã bạc, biết mình lỡ thời thất thế, thù nước chưa trả xong, vậy mà vẫn bao phen mài thanh gươm báu dưới ánh trăng. Thanh gươm Long Tuyền vốn là biểu tượng cho hoài bão hành đạo giúp đời của bậc anh hùng hào kiệt; ánh trăng gợi khung cảnh cô quạnh, thiêng liêng. Cả hai kết hợp tạo nên vẻ đẹp bi tráng của người tráng sĩ – thất thế mà vẫn hiên ngang, tuổi già mà chí không mòn. Chính biểu tượng này đã kết tinh khí phách bất khuất của Đặng Dung, khiến bài thơ có sức sống bất diệt trong lòng người đọc bao đời.

Đoạn văn tham khảo 2 – Biểu tượng “xoay trục đất”:

Trong bài thơ Cảm hoài, biểu tượng “xoay trục đất” (phù địa trục) ở câu luận thứ nhất là một hình ảnh giàu sức gợi. Đây là biểu tượng quen thuộc của thơ trung đại, thể hiện khát vọng xoay chuyển tình thế, thay đổi vận mệnh đất nước của bậc anh hùng. Biểu tượng ấy kì vĩ, mang tầm vóc vũ trụ – chỉ có những con người mang chí lớn mới dám mơ đến việc nâng cả trục đất. Đặt trong hoàn cảnh Đặng Dung – một tướng quân suốt đời phò tá hậu duệ nhà Trần, chiến đấu chống giặc Minh giành lại đất nước – biểu tượng ấy càng thấm thía. Nó vừa cho thấy hoài bão cao cả vừa ẩn chứa nỗi bi phẫn vì thực tế bất lực: khát vọng thì lớn đến trời xanh nhưng nghiệp lớn cuối cùng vẫn không thành. Chính biểu tượng này đã làm nên vẻ đẹp bi tráng của bài thơ và tấm lòng người anh hùng.

ThS. Nguyễn Thành Đạt

ThS. Nguyễn Thành Đạt

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Ngữ Văn THPT

Trình độ: Thạc sĩ Ngữ Văn, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ CNTT, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Hoàng Thế Thiện