Câu 1: Tổng hợp thông tin về các văn bản đã học trong bài theo gợi ý sau
| Tên văn bản | Tên tác giả | Ý chính | Ý phụ | Chi tiết | Quan điểm, thái độ |
|---|---|---|---|---|---|
| Pa-ra-na (trích Nhiệt đới buồn) | Cờ-lốt Lê-vi-Xtơ-rốt | Lịch sử, cuộc sống của người Anh điêng ở vùng Pa-ra-na dưới tác động của chế độ thực dân. | Sự thất bại của công cuộc “khai hoá văn minh”; sức sống của văn hoá bản địa; cuộc đảo lộn kì lạ khi thổ dân được tự do trở về lối sống cũ. | Người Anh điêng phá giường làm củi, ngủ ngoài trời, giã gạo bằng tay, săn bằng cung tên; các mốc thời gian lịch sử của người Giê, Tu-pi. | Khách quan, tôn trọng, ngưỡng mộ văn hoá bản địa; phê phán tư tưởng thực dân, “dĩ Âu vi trung”. |
| Giáo dục khai phóng ở Việt Nam nhìn từ Đông Kinh Nghĩa Thục | Nguyễn Nam | Vai trò, đóng góp của Đông Kinh Nghĩa Thục – mô hình tiêu biểu cho giáo dục khai phóng ở Việt Nam đầu thế kỉ XX. | Bối cảnh ra đời; điểm nhấn then chốt trong lịch sử giáo dục; sáu đặc điểm của giáo dục khai phóng ở Đông Kinh Nghĩa Thục. | Thành lập 1907, tồn tại khoảng 10 tháng, do cụ cử Lương Văn Can làm hiệu trưởng; dạy 3 thứ chữ; miễn phí; thu nhận cả nam và nữ sinh. | Trân trọng, đề cao vị trí và tầm ảnh hưởng sâu rộng của Đông Kinh Nghĩa Thục; ủng hộ tinh thần khai phóng. |
| Đời muối (trích Đời muối: Lịch sử thế giới) | Mác Kơ-len-xki | Vai trò to lớn của muối trong tiến trình lịch sử nhân loại. | Quá trình thuần hoá động vật, trồng trọt của con người; muối trở thành hàng hoá thương mại, biểu tượng của sự giàu có; tính tương đối của giá trị vật chất. | Các mốc thời gian tiền sử (11 000 TCN, 8900 TCN, 8000 TCN…); trích dẫn A-đam Xmít về muối được dùng làm tiền tệ. | Chậm rãi, thong dong, chiêm nghiệm; triết lí về sự phù phiếm của các cuộc tranh giành vật chất. |
Câu 2: Tìm đọc các văn bản khác trong hai cuốn sách Nhiệt đới buồn của Cờ-lốt Lê-vi-Xtơ-rốt và Đời muối: Lịch sử thế giới của Mác Kơ-len-xki. Tóm tắt các thông tin mà bạn đã đọc
Gợi ý cách tìm đọc:
Em có thể tìm đọc hai cuốn sách qua các bản dịch tiếng Việt:
- Nhiệt đới buồn – Cờ-lốt Lê-vi-Xtơ-rốt, Ngô Bình Lâm dịch, NXB Tri thức, 2009.
- Đời muối: Lịch sử thế giới – Mác Kơ-len-xki, Hoàng Ly dịch, NXB Dân trí – Công ti cổ phần văn hoá Huy Hoàng, 2022.
Ví dụ tóm tắt nội dung tổng thể:
- Nhiệt đới buồn ghi lại hành trình 20 năm khảo sát thực địa của Cờ-lốt Lê-vi-Xtơ-rốt ở Bra-xin, tiếp xúc với nhiều bộ lạc thổ dân (Người Bô-rô-rô, Nam-bích-qua-ra, Tu-pi Ca-oa-híp…). Tác phẩm vừa là tự truyện, vừa là du kí, vừa là ghi chép dân tộc học, vừa là du khảo triết học. Qua đó, tác giả đặt ra nhiều vấn đề sâu sắc về mối quan hệ giữa con người và thiên nhiên, về sự đa dạng văn hoá và nguy cơ huỷ hoại các nền văn hoá bản địa.
- Đời muối: Lịch sử thế giới kể lại hành trình của muối trong lịch sử nhân loại, từ cổ đại đến hiện đại. Cuốn sách trình bày vai trò của muối trong kinh tế, chính trị, chiến tranh, tôn giáo, ẩm thực ở nhiều nền văn minh khác nhau (Ai Cập, Trung Hoa, La Mã, Pháp, Anh, Mỹ…). Đặc biệt, tác giả chỉ ra rằng muối từng là biểu tượng của quyền lực và sự giàu có, nhưng đến ngày nay đã trở thành một thứ rất bình thường – qua đó gợi mở suy ngẫm về tính tương đối của các giá trị.
Sau khi đọc, em nên ghi lại tóm tắt riêng theo cách hiểu của mình để rèn kĩ năng đọc và ghi chép văn bản thông tin.
Câu 3: Nêu một số trường hợp vi phạm quyền sở hữu trí tuệ mà bạn biết. Bạn rút được kinh nghiệm gì từ những trường hợp đó?
a) Một số trường hợp vi phạm quyền sở hữu trí tuệ:
- Đạo văn trong học tập: học sinh, sinh viên sao chép bài của bạn hoặc lấy nội dung từ Internet mà không dẫn nguồn.
- Đạo nhạc trong lĩnh vực âm nhạc: nhiều ca khúc bị phát hiện sao chép giai điệu, hoà âm từ tác phẩm khác trong và ngoài nước.
- Sao chép, phát tán phim, sách, phần mềm lậu: việc tải và chia sẻ phim, sách, phần mềm trên các trang web không có bản quyền.
- “Nhái” thương hiệu, mẫu mã sản phẩm: trong lĩnh vực thời trang, mĩ phẩm, đồ điện tử – các sản phẩm “fake” nhái mẫu mã của các thương hiệu nổi tiếng.
- Sao chép ý tưởng thiết kế: trong kiến trúc, đồ hoạ, quảng cáo, một số cá nhân hoặc doanh nghiệp sao chép ý tưởng của người khác mà không xin phép.
b) Kinh nghiệm rút ra:
- Luôn tôn trọng công sức sáng tạo của người khác – đây là nguyên tắc đạo đức cơ bản.
- Khi sử dụng ý tưởng, thông tin, câu chữ của người khác, phải dẫn nguồn rõ ràng để tránh vi phạm.
- Nâng cao kĩ năng trích dẫn, phân biệt được trích dẫn trực tiếp và gián tiếp.
- Không sử dụng, chia sẻ các sản phẩm không có bản quyền để bảo vệ cả người sáng tạo lẫn chính mình.
- Tự tin sáng tạo bằng năng lực bản thân, không dựa dẫm vào việc “vay mượn” trái phép của người khác.
Câu 4: Lập dàn ý cho một bức thư dự kiến viết nhằm một trong những mục đích sau
Em có thể chọn một trong ba chủ đề. Dưới đây là dàn ý mẫu cho chủ đề: Kiến nghị gửi hiệu trưởng về tình trạng lãng phí điện trong trường học.
Dàn ý:
a) Mở đầu:
- Địa điểm, ngày tháng viết thư.
- Kính gửi: Thầy/Cô Hiệu trưởng Trường THPT…
- Người viết: giới thiệu ngắn về bản thân (họ tên, lớp, vai trò…).
b) Nội dung chính:
- Nêu vấn đề: trình bày ngắn gọn thực trạng lãng phí điện trong trường học mà em đã quan sát được.
- Nêu dẫn chứng cụ thể:
- Quạt, đèn, máy chiếu vẫn bật khi lớp trống, giờ ra chơi.
- Đèn hành lang, sân trường bật cả khi trời sáng.
- Máy lạnh vẫn chạy khi phòng học không đóng kín cửa.
- Phân tích tác hại:
- Gây lãng phí ngân sách của nhà trường.
- Gây áp lực cho hệ thống điện quốc gia, ảnh hưởng đến môi trường.
- Không hình thành được ý thức tiết kiệm cho học sinh.
- Đề xuất giải pháp:
- Tổ chức tuyên truyền, giáo dục về ý thức tiết kiệm điện cho học sinh.
- Phân công học sinh trực nhật kiểm tra tắt điện khi ra khỏi lớp.
- Lắp đặt hệ thống cảm biến ánh sáng ở các khu vực công cộng.
- Xây dựng quy định thưởng – phạt cho các lớp thực hiện tốt.
c) Kết thúc:
- Bày tỏ mong muốn nhà trường xem xét và triển khai kiến nghị.
- Cam kết của bản thân trong việc thực hiện tiết kiệm điện.
- Lời cảm ơn và kí tên.
Câu 5: Tổ chức cuộc tranh biện trong nhóm hoặc trong lớp về một trong các chủ đề gợi ý sau
Em có thể chọn một trong ba chủ đề. Dưới đây là gợi ý cho chủ đề: “Học đại học có phải là con đường duy nhất sau khi tốt nghiệp Trung học phổ thông?”
a) Cấu trúc cuộc tranh biện:
- Chia lớp thành hai đội: đội Đồng ý (đại học là con đường duy nhất) và đội Phản đối (còn nhiều con đường khác).
- Mỗi đội chuẩn bị luận điểm, lí lẽ, bằng chứng để bảo vệ quan điểm.
- Trình tự: mở đầu -> tranh luận -> phản biện -> tổng kết.
b) Gợi ý ý kiến hai phía:
Đội Đồng ý (đại học là con đường duy nhất):
- Đại học cung cấp kiến thức chuyên sâu, có hệ thống.
- Bằng đại học là tấm vé vào nhiều vị trí việc làm tốt, đặc biệt trong các cơ quan nhà nước, tập đoàn lớn.
- Đại học tạo môi trường rèn luyện kĩ năng, tư duy phản biện, giao tiếp.
- Là con đường an toàn, phù hợp với đa số người trẻ Việt Nam trong bối cảnh hiện nay.
Đội Phản đối (còn nhiều con đường khác):
- Có nhiều tấm gương thành công không qua đại học (nhà khởi nghiệp, nghệ sĩ, thợ giỏi…).
- Học nghề, cao đẳng, du học nghề cũng là những con đường thiết thực và phù hợp thị trường lao động hiện nay.
- Không phải ai cũng phù hợp với môi trường học thuật hàn lâm ở đại học.
- Kĩ năng, năng lực thực tế, sự sáng tạo mới là yếu tố quyết định thành công, không phải tấm bằng.
- Xã hội hiện đại coi trọng năng lực hơn bằng cấp.
c) Kết luận (tổng kết sau tranh biện):
- Không nên cực đoan ở cả hai phía. Đại học là một con đường tốt, nhưng không phải duy nhất.
- Quan trọng nhất là mỗi người hiểu rõ năng lực, sở thích, hoàn cảnh của mình để lựa chọn con đường phù hợp.
- Xã hội cần tôn trọng mọi lựa chọn miễn là chân chính và mang lại giá trị.
d) Thái độ khi tranh biện:
- Lắng nghe đối phương, không cắt lời.
- Bảo vệ quan điểm bằng lí lẽ và bằng chứng, không công kích cá nhân.
- Có thái độ cầu thị: sẵn sàng ghi nhận điểm hợp lí của đối phương.

ThS. Nguyễn Thành Đạt
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Ngữ Văn THPT
Trình độ: Thạc sĩ Ngữ Văn, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ CNTT, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Hoàng Thế Thiện
