Câu 1: Tổng hợp và đối chiếu các thông tin cơ bản về hai văn bản hài kịch đã được học trong bài theo các gợi ý sau: nhân vật, xung đột, tình huống, hành động, kết cấu, thủ pháp trào phúng, ngôn từ (có thể lập bảng)
| Tiêu chí | Nhân vật quan trọng (Gô-gôn) | Giấu của (Lộng Chương) |
|---|---|---|
| Nhân vật | Khơ-lét-xta-cốp (khoác lác, ảo tưởng); thị trưởng và đám quan chức (khúm núm, run sợ); vợ – con gái thị trưởng (đài các rởm) | Ông Đại Cát, bà Đại Cát (tham lam, hoảng sợ, “quẫn”) |
| Xung đột | Mâu thuẫn giữa danh vị xã hội và thực chất tệ hại, trống rỗng; giữa toan tính, ảo tưởng với hoàn cảnh thực tế | Mâu thuẫn giữa toan tính giữ tài sản (mang tính ảo tưởng) với xu thế xã hội (chủ trương công tư hợp doanh) |
| Tình huống | Đám quan chức nhận nhầm Khơ-lét-xta-cốp là quan thanh tra | Hai vợ chồng Đại Cát lén lút giấu vàng sau các tấm ảnh trong đêm |
| Hành động | Khoác lác, khoe khoang; khúm núm, run sợ thái quá; ăn hối lộ, tán tỉnh vợ con thị trưởng | Rón rén giấu của trong đêm; rơi đèn, mò mẫm, đâm phải nhau; giấu vàng vào ảnh mẹ |
| Kết cấu | 5 hồi: mở đầu – thắt nút – triển khai – đỉnh điểm – kết thúc (quan thanh tra thật xuất hiện) | Cảnh vào trò: chuẩn bị giấu của – diễn biến giấu của – kết cảnh với hình ảnh ảnh cụ Đại Lợi |
| Thủ pháp trào phúng | Tạo tình huống hiểu lầm; tương phản (danh vị ↔ thực chất); phóng đại (khoác lác leo thang); đối thoại tố cáo lẫn nhau | Tạo tình huống hiểu lầm (nghĩa đen – nghĩa bóng); phóng đại cử chỉ, điệu bộ; tương phản (giàu có ↔ hèn nhát) |
| Ngôn từ | Cường điệu, lặp, nói lỡ (“gác thứ tư… à, gác hai”); dùng tiếng Pháp lai; đối thoại “ăn miếng trả miếng” | Nói lỡ, nói không ra tiếng (“nó… nó lộ… lộ là!”); ngôn ngữ tạo hiểu lầm gây cười (“treo ảnh” – “treo người”) |
-> Điểm chung: cả hai văn bản đều dùng tiếng cười để phê phán những thói tật đáng cười (khoác lác, tham lam), đều mang tính trào phúng sắc bén và giá trị nhân văn sâu sắc.
Câu 2: Thảo luận về đề tài – Theo bạn, điều gì làm nên sức sống của một vở hài kịch qua các thời đại khác nhau và trong các bối cảnh tiếp nhận khác nhau?
Sức sống lâu bền của một vở hài kịch qua các thời đại được tạo nên từ nhiều yếu tố:
- Đề tài mang tính phổ quát: hài kịch không chỉ nói về một hiện tượng nhất thời mà chạm đến những thói tật muôn đời của con người – khoác lác, tham lam, kệch cỡm, học đòi… Đó là những điều thời nào cũng có, nên khán giả các thế hệ đều thấy mình trong đó.
- Nhân vật mang tính điển hình: những nhân vật hài kịch xuất sắc (Khơ-lét-xta-cốp, ông bà Đại Cát, Giuốc-đanh…) thường có tính cách sắc nét, được cường điệu, trở thành hình tượng đại diện cho một loại người – vượt qua giới hạn không gian, thời gian.
- Tiếng cười vừa giải trí vừa phê phán: hài kịch giúp người xem thư giãn, đồng thời thức tỉnh, suy ngẫm về cái xấu, cái lệch chuẩn. Chức năng “kép” này khiến hài kịch luôn cần thiết cho mọi thời đại.
- Thủ pháp trào phúng đắt giá: những tình huống hiểu lầm, tương phản, phóng đại, ngôn ngữ trào phúng sắc bén… tạo nên giá trị nghệ thuật riêng khiến vở kịch được diễn đi diễn lại vẫn hấp dẫn.
- Chiều sâu nhân văn: đằng sau tiếng cười, hài kịch xuất sắc thường có khát vọng về một cuộc sống tốt đẹp, chân thực hơn – đúng như câu nói của thị trưởng trong Quan thanh tra: “Các ngài đang cười giễu chính mình đấy!”.
- Khả năng “đọc lại” ở mỗi thời đại: mỗi bối cảnh mới, người xem lại tìm thấy ý nghĩa mới trong vở kịch. Ví dụ, Quẫn của Lộng Chương ra đời năm 1960 gắn với công tư hợp doanh, nhưng đến nay vẫn giá trị khi nhìn qua lăng kính về thói tham lam, tự làm khổ mình của con người.
-> Chính sự kết hợp giữa tính cụ thể của thời đại và tính phổ quát về con người đã làm nên sức sống trường tồn của hài kịch.
Câu 3: Tìm đọc thêm một số vở hài kịch; nêu nhận xét khái quát về nét đặc sắc nghệ thuật của từng vở hài kịch đã đọc
Gợi ý một số vở hài kịch tiêu biểu:
- Trưởng giả học làm sang (Mô-li-e) – hài kịch kinh điển của Pháp:
- Nét đặc sắc: xây dựng nhân vật Giuốc-đanh – hình tượng điển hình cho thói học đòi làm sang của tầng lớp trưởng giả. Đoạn Ông Giuốc-đanh mặc lễ phục (đã học ở lớp 8) là cảnh hài kịch xuất sắc: bọn thợ may lừa cho Giuốc-đanh mặc bộ lễ phục vá víu ngược ngạo mà y vẫn hí hửng cho là sang trọng.
- Nghệ thuật: phóng đại, tương phản giữa ảo tưởng của Giuốc-đanh và thực tế lố bịch.
- Bệnh sĩ (Lưu Quang Vũ) – hài kịch Việt Nam:
- Nét đặc sắc: khắc hoạ thói sĩ diện hão qua nhân vật ông Toàn Nha – một chủ tịch xã thích khoe khoang, thổi phồng thành tích.
- Nghệ thuật: ngôn ngữ trào phúng sắc bén, tình huống hài hước đắt giá; tiếng cười vừa giễu cợt vừa cảnh tỉnh về căn bệnh đáng cười trong xã hội.
- Nghêu, Sò, Ốc, Hến – tuồng hài dân gian Việt Nam:
- Nét đặc sắc: khắc hoạ các nhân vật quan lại nhũng nhiễu, dân thường lươn lẹo của xã hội phong kiến.
- Nghệ thuật: ngôn ngữ dân gian sinh động, tình huống hài hước, nhiều lớp diễn giàu tính sân khấu.
-> Mỗi vở hài kịch có nét riêng nhưng đều gặp nhau ở mục đích chung: dùng tiếng cười để phê phán cái xấu, khẳng định cái đẹp trong đời sống.
Câu 4: Xác định một vấn đề tự nhiên hoặc xã hội có tính tổng hợp, khái quát; thu thập tài liệu, lập đề cương và trao đổi kết quả chuẩn bị trong nhóm học tập
Gợi ý một số vấn đề có thể chọn:
- Vấn đề xã hội: ảnh hưởng của mạng xã hội đến giới trẻ; văn hoá đọc trong thời đại số; áp lực học tập và sức khoẻ tinh thần của học sinh; hiện tượng “sống ảo”; bạo lực học đường…
- Vấn đề tự nhiên: ô nhiễm rác thải nhựa; biến đổi khí hậu ở Việt Nam; bảo tồn đa dạng sinh học; ô nhiễm không khí ở các thành phố lớn…
Ví dụ đề cương báo cáo nghiên cứu về vấn đề “Ảnh hưởng của mạng xã hội đến việc học tập của học sinh”:
I. Mở đầu
- Lí do chọn đề tài.
- Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu.
- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (học sinh THPT ở một trường/địa phương cụ thể).
- Phương pháp nghiên cứu (khảo sát, phỏng vấn, thống kê…).
II. Nội dung
- Cơ sở lí luận: khái niệm mạng xã hội; đặc điểm sử dụng mạng xã hội của học sinh.
- Thực trạng: học sinh sử dụng mạng xã hội bao nhiêu giờ/ngày, những nền tảng phổ biến, mục đích sử dụng…
- Ảnh hưởng đến việc học:
- Tích cực: kết nối bạn bè, chia sẻ tài liệu, học online…
- Tiêu cực: mất tập trung, giảm thời gian tự học, ảnh hưởng sức khoẻ, thị lực…
- Nguyên nhân của các ảnh hưởng.
- Đề xuất giải pháp: từ phía học sinh, gia đình, nhà trường.
III. Kết luận
- Tổng kết những phát hiện chính.
- Kiến nghị và hướng nghiên cứu tiếp theo.
IV. Tài liệu tham khảo
Cách trao đổi trong nhóm học tập:
- Chia sẻ đề cương để các bạn góp ý.
- Phân công thu thập tài liệu: sách, báo, khảo sát thực tế.
- Thảo luận để thống nhất kết cấu, luận điểm.
- Xây dựng bảng biểu, sơ đồ minh hoạ nếu cần.
- Chuẩn bị phần trình bày trước lớp.

ThS. Nguyễn Thành Đạt
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Ngữ Văn THPT
Trình độ: Thạc sĩ Ngữ Văn, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ CNTT, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Hoàng Thế Thiện
