Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
- Phan Đình Diệu (1936 – 2018), quê ở tỉnh Hà Tĩnh.
- Là nhà toán học xuất sắc, am hiểu nhiều lĩnh vực khoa học; có công đầu trong việc định hướng phát triển ngành Tin học tại Việt Nam.
- Bên cạnh hoạt động chuyên môn, ông còn tích cực tham gia các hoạt động xã hội với tư tưởng đổi mới, viết nhiều bài báo quan trọng đề cập các vấn đề nóng hổi của đất nước trong thời kì hội nhập, phát triển.
2. Tác phẩm
- Xuất xứ: trích từ cuốn Một góc nhìn của trí thức (tập bốn, NXB Trẻ, 2004). Nhan đề gốc: Năng lực sáng tạo: làm sao để có?
- Thể loại: văn bản nghị luận (xã hội).
- Nội dung chính: làm rõ khái niệm, phạm vi, bản chất, vai trò của năng lực sáng tạo và điều kiện phát huy năng lực sáng tạo trong bối cảnh nền kinh tế tri thức toàn cầu hoá.
II. Trước khi đọc
Câu 1: Gần đây, có những thành tựu sáng tạo nổi bật nào của con người mà bạn biết? Điểm chung nhất của những thành tựu đó là gì?
Câu hỏi mở, em có thể chọn một trong các cách sau.
- Cách 1: Gần đây có nhiều thành tựu sáng tạo nổi bật: Trí tuệ nhân tạo (AI) như ChatGPT; công nghệ vaccine mRNA phòng chống Covid-19; xe điện tự lái; công nghệ in 3D; năng lượng tái tạo… Điểm chung của các thành tựu ấy:
- Đều dựa trên tiến bộ khoa học – công nghệ.
- Đều nhằm giải quyết những vấn đề con người đang gặp phải.
- Đều cải thiện chất lượng cuộc sống của nhân loại.
- Cách 2: Em biết đến những thành tựu như kính viễn vọng không gian James Webb, công nghệ nano trong y học, các nền tảng học tập trực tuyến… Điểm chung: đều mới mẻ, độc đáo; đều mở rộng hiểu biết của con người; đều là kết quả của sự lao động miệt mài và tư duy đột phá.
III. Trong khi đọc
1. Tác giả đã giải thích như thế nào về khái niệm sáng tạo và năng lực sáng tạo?
- Tác giả không đưa ra định nghĩa rõ ràng vì cho rằng khó có một định nghĩa toàn diện; các từ điển cũng chỉ cho ta hiểu biết khái quát, phiến diện.
- Từ nhiều góc độ, tác giả nêu các đặc điểm cốt yếu:
- Sáng tạo là hoạt động tinh thần riêng có của con người, sản phẩm là những phát minh, phát hiện mới mẻ, độc đáo.
- “Sáng tạo là nhìn cùng một việc như mọi người nhưng nghĩ về một điều nào đó khác”.
- Tính mới, tính độc đáo là tính chất cốt yếu của kết quả sáng tạo.
- Tư duy và trí tưởng tượng là năng lực cần thiết cho sáng tạo.
-> Cách giải thích linh hoạt, đa chiều, giúp người đọc hình dung được bản chất phong phú của khái niệm sáng tạo.
2. Ý tưởng có vai trò như thế nào trong sáng tạo của con người?
- Ý tưởng là cốt lõi của tiến trình sáng tạo – là “ánh chớp” loé lên trong suy nghĩ, tưởng tượng của nhà nghiên cứu.
- Theo H. Poanh-ca-rê: “trong sáng tạo khoa học, ý tưởng chỉ là những ánh chớp, nhưng ánh chớp đó là tất cả”.
- Ý tưởng xuất hiện đột biến, tức thời như kết quả của sự tích tụ trí tuệ đến cùng cực.
- Có ý tưởng, có nhiều ý tưởng là sẽ có kết quả sáng tạo.
-> Ý tưởng là hạt nhân, là điểm khởi đầu không thể thiếu của mọi hoạt động sáng tạo.
3. Phạm vi của hoạt động sáng tạo
- Xưa nay, sáng tạo thường bị coi là hoạt động riêng của tầng lớp “trí thức” (nhà khoa học, nhà văn, nhà thơ, nghệ sĩ…).
- Trong nền kinh tế mới (kinh tế tri thức), tác giả khẳng định: sáng tạo phải là hoạt động của mọi thành phần, mọi người trong xã hội.
- “Anh là người sáng tạo, tôi là người sáng tạo, mỗi người đều sáng tạo” – sáng tạo là thuộc tính tự nhiên của con người.
-> Phạm vi hoạt động sáng tạo được mở rộng ra toàn xã hội – đây là điểm mới trong tư duy của tác giả.
4. Những yếu tố nào quyết định năng lực sáng tạo của con người?
Theo tổ chức Coach Ville, có 10 chìa khoá để phát triển năng lực sáng tạo, quan trọng nhất là:
- Niềm tin rằng mình là người sáng tạo (chìa khoá số 1).
- Mở rộng những điều mình quan tâm để có nhận thức, kinh nghiệm mới.
- Thu thập nhiều rung cảm, ấn tượng, thông tin mới.
- Tìm kiếm các mối quan hệ liên kết, kể cả những mối liên hệ ít ngờ nhất.
- Từ bỏ thói quen ngăn cản mình đến với cái mới.
- Tạo môi trường thoải mái, thời gian thuận tiện.
- Có đức kiên trì.
- Mở rộng giác quan để tiếp nhận tri thức trực giác.
- Biết quên đi nhiều điều để có trí tuệ nguyên lành.
-> Năng lực sáng tạo được quyết định bởi niềm tin, thái độ mở, sự kiên trì và môi trường thích hợp.
5. Bản chất chung của mọi hoạt động sáng tạo và ý nghĩa của nó
- Bản chất chung: sáng tạo là tìm kiếm những cái mới – một tri thức mới, một cách vận dụng mới của tri thức đã có, một phương pháp hay giải pháp mới cho vấn đề tưởng như đã cũ.
- Ý nghĩa:
- Có sáng tạo lớn làm nên tên tuổi lẫy lừng.
- Với đa số người bình thường, sáng tạo mang lại hạnh phúc thầm lặng của sự thoả mãn tinh thần, khiến đời sống có ý nghĩa.
-> Sáng tạo không chỉ tạo ra giá trị vật chất, tinh thần mà còn khiến cuộc sống của mỗi người trở nên có ý nghĩa hơn.
6. Vai trò của năng lực sáng tạo trong nền kinh tế tri thức
- Sáng tạo là lao động phức tạp, vất vả (theo Ê-đi-xơn: “1% cảm hứng và 99% việc đổ mồ hôi”).
- Động lực thúc đẩy sáng tạo qua các thời kì: từ ham hiểu biết, tìm kiếm cái hay cái đẹp → kinh tế thị trường, cạnh tranh → ngày nay là kinh tế tri thức toàn cầu hoá.
- Trong nền kinh tế tri thức, năng lực sáng tạo trở thành chìa khoá chính cho mọi quốc gia hội nhập và phát triển.
- Việc chăm lo phát huy năng lực sáng tạo không còn là việc của cá nhân mà là vấn đề chiến lược của mọi quốc gia.
-> Năng lực sáng tạo có vai trò sống còn trong nền kinh tế tri thức.
7. Điều kiện phát triển năng lực sáng tạo của con người trong bối cảnh cuộc sống hiện đại
- Sự tiếp xúc, trao đổi giữa các bộ óc – ý tưởng gặp gỡ, đối sánh, chọn lựa, làm nảy sinh ý tưởng mới.
- Sự tham gia đắc lực của công nghệ thông tin và truyền thông – cung cấp kho tri thức phong phú và phương tiện xử lí tinh tế.
- Sự cộng năng giữa công nghệ tri thức hiện đại và trí tuệ sáng tạo của con người.
- Sự hoà hợp hữu cơ giữa lợi ích cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp và quốc gia trong nhiệm vụ nâng cao năng lực sáng tạo.
-> Trong bối cảnh hiện đại, năng lực sáng tạo cần được nuôi dưỡng bằng sự kết hợp giữa tài năng cá nhân, công nghệ hiện đại và môi trường xã hội thuận lợi.
IV. Sau khi đọc – Trả lời câu hỏi
Câu 1: Theo bạn, luận đề của văn bản có được thể hiện rõ ở nhan đề không? Nhận xét mức độ phù hợp giữa nội dung của văn bản và nhan đề.
a) Luận đề và nhan đề:
- Luận đề của văn bản: bàn về năng lực sáng tạo của con người – khái niệm, bản chất, phạm vi, vai trò và điều kiện phát triển.
- Nhan đề “Năng lực sáng tạo” thể hiện rõ luận đề – nêu trực tiếp, cô đọng vấn đề được bàn luận.
b) Mức độ phù hợp giữa nội dung và nhan đề:
- Nội dung văn bản hoàn toàn thống nhất với nhan đề: xoay quanh mọi khía cạnh của “năng lực sáng tạo”.
- Nhan đề gốc (“Năng lực sáng tạo: làm sao để có?”) còn cụ thể hơn – gợi ra câu hỏi và hướng trả lời của bài viết.
- Cả nhan đề gốc và nhan đề rút gọn đều phù hợp, giúp người đọc nắm ngay vấn đề trọng tâm.
Câu 2: Khi bàn về năng lực sáng tạo của con người, tác giả đã triển khai những luận điểm nào? Nêu mối quan hệ giữa các luận điểm đó.
a) Hệ thống luận điểm:
| STT | Luận điểm |
|---|---|
| 1 | Khó tìm được một định nghĩa rõ ràng cho khái niệm sáng tạo và năng lực sáng tạo. |
| 2 | Năng lực sáng tạo phải xuất phát từ mọi thành phần trong xã hội, không chỉ tầng lớp trí thức. |
| 3 | Bản chất chung của sáng tạo là tìm kiếm những cái mới, mang lại ý nghĩa cho cuộc sống. |
| 4 | Sáng tạo là lao động phức tạp; năng lực sáng tạo là chìa khoá cho mọi quốc gia trong nền kinh tế tri thức. |
| 5 | Điều kiện phát triển năng lực sáng tạo trong bối cảnh hiện đại: sự trao đổi giữa các bộ óc, sự hỗ trợ của công nghệ, sự hoà hợp lợi ích cá nhân – tập thể – quốc gia. |
b) Mối quan hệ giữa các luận điểm:
- Các luận điểm được sắp xếp theo trình tự logic, chặt chẽ:
- Luận điểm 1: giải thích khái niệm.
- Luận điểm 2: mở rộng phạm vi hoạt động sáng tạo.
- Luận điểm 3: làm rõ bản chất và ý nghĩa.
- Luận điểm 4: khẳng định vai trò trong nền kinh tế tri thức.
- Luận điểm 5: chỉ ra điều kiện phát triển.
- Các luận điểm có mối quan hệ mật thiết, cùng làm sáng tỏ luận đề “năng lực sáng tạo”.
Câu 3: Nhận xét về cách sử dụng lí lẽ và bằng chứng của tác giả. Việc trích dẫn các câu nói của một số nhà khoa học nổi tiếng có phải là một cách nêu bằng chứng không? Vì sao?
a) Nhận xét về cách sử dụng lí lẽ và bằng chứng:
- Lí lẽ: sắc bén, mạch lạc, kết hợp nhiều loại lí lẽ (khoa học, thực tiễn, so sánh); trình bày rõ ràng, dễ hiểu; hướng đến tính phổ quát trong nhận thức.
- Bằng chứng: đa dạng, phong phú, xác thực:
- Câu nói của các nhà khoa học nổi tiếng (F. Ba-li-ba về Anh-xtanh, H. Poanh-ca-rê, Ê-đi-xơn).
- Trích dẫn từ tổ chức Coach Ville về 10 chìa khoá phát triển năng lực sáng tạo.
- Các ví dụ, phân tích thực tiễn về nền kinh tế tri thức.
b) Việc trích dẫn câu nói của các nhà khoa học nổi tiếng có phải là một cách nêu bằng chứng không? Vì sao?
- Có, đây là một cách nêu bằng chứng hiệu quả trong văn nghị luận. Vì:
- Các câu nói được trích từ những nhà khoa học có uy tín, được thế giới thừa nhận – có sức nặng trong lĩnh vực nghiên cứu về sáng tạo.
- Trích dẫn giúp củng cố lí lẽ, làm cho luận điểm trở nên đáng tin cậy hơn.
- Cho thấy sự hiểu biết sâu rộng của tác giả về vấn đề đang bàn.
Câu 4: Những thao tác nghị luận nào được tác giả sử dụng để làm nổi bật vấn đề năng lực sáng tạo của con người? Phân tích tác dụng của việc phối hợp các thao tác đó.
a) Các thao tác nghị luận được sử dụng:
| Thao tác | Biểu hiện |
|---|---|
| Giải thích | Cắt nghĩa khái niệm “sáng tạo”, “năng lực sáng tạo”, “kinh tế tri thức” |
| Phân tích | Chia tách các khía cạnh, biểu hiện, điều kiện phát triển năng lực sáng tạo |
| Chứng minh | Dẫn ý kiến của các nhà khoa học, tổ chức chuyên môn để khẳng định luận điểm |
| Bình luận | Đánh giá vai trò của năng lực sáng tạo trong cuộc sống hiện đại |
| Bác bỏ | Phản bác quan điểm “sáng tạo chỉ là hoạt động của trí thức” |
b) Tác dụng của việc phối hợp:
- Giải thích giúp làm rõ bản chất vấn đề.
- Phân tích giúp người đọc hiểu sâu các khía cạnh cụ thể.
- Chứng minh tăng độ tin cậy, thuyết phục cho lập luận.
- Bình luận thể hiện quan điểm, chủ kiến của tác giả.
- Bác bỏ loại bỏ cách hiểu sai lệch, mở đường cho quan niệm mới.
-> Việc phối hợp các thao tác một cách nhuần nhị, linh hoạt giúp bài viết chặt chẽ, thuyết phục, đồng thời kích thích tư duy người đọc.
Câu 5: Trong bối cảnh cuộc sống hiện đại, năng lực sáng tạo có vai trò như thế nào đối với mỗi người và đối với đất nước?
a) Đối với mỗi người:
- Là thuộc tính tự nhiên của con người – ai cũng cần và có thể sáng tạo.
- Mang lại hạnh phúc thầm lặng của sự thoả mãn tinh thần.
- Giúp cuộc sống có ý nghĩa hơn.
- Là vấn đề sống còn của mỗi cá nhân trong xã hội cạnh tranh.
b) Đối với đất nước:
- Là chìa khoá chính cho quốc gia đi vào tiến trình hội nhập.
- Là vấn đề chiến lược, vấn đề hưng vong của quốc gia trong nền kinh tế tri thức.
- Quyết định sức cạnh tranh của nền kinh tế trên thị trường toàn cầu.
- Là điều kiện để đất nước tiến kịp thế giới, tiến cùng thế giới.
-> Năng lực sáng tạo có vai trò kép: vừa quyết định giá trị đời sống cá nhân, vừa là động lực phát triển đất nước trong thời đại mới.
Câu 6: Tác giả thể hiện tư tưởng gì khi bàn về vấn đề năng lực sáng tạo của con người?
- Khẳng định: sáng tạo là thuộc tính tự nhiên của mọi con người, không phải đặc quyền của riêng tầng lớp trí thức.
- Tin tưởng: mỗi người đều có thể sáng tạo nếu tin vào bản thân, chịu học hỏi và kiên trì.
- Đề cao: vai trò của niềm tin, tư duy đổi mới, sự cộng năng giữa trí tuệ con người và công nghệ hiện đại.
- Hướng tới tương lai: tin tưởng vào năng lực sáng tạo hùng hậu của dân tộc Việt Nam trong bối cảnh hội nhập.
-> Tư tưởng của tác giả tích cực, nhân văn, mang tinh thần đổi mới và yêu nước sâu sắc – thể hiện khát vọng đưa đất nước tiến kịp thế giới trong thời đại kinh tế tri thức.
V. Kết nối đọc – viết
Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) trả lời câu hỏi: Phải chăng sự sáng tạo sẽ giúp cuộc sống của mỗi người có thêm ý nghĩa?
Đoạn văn tham khảo 1 – Khẳng định sáng tạo đem đến ý nghĩa cho đời sống:
Sự sáng tạo, theo em, chắc chắn giúp cuộc sống của mỗi người có thêm ý nghĩa. Sáng tạo không nhất thiết phải là những phát minh lẫy lừng; đó có thể chỉ là một cách nghĩ mới, một giải pháp khác biệt cho vấn đề tưởng như đã cũ. Khi sáng tạo, mỗi người được khám phá và phát huy tiềm năng của bản thân, cảm nhận hạnh phúc thầm lặng của sự thoả mãn tinh thần – như Phan Đình Diệu đã từng viết. Sáng tạo còn giúp con người vượt qua thử thách, biến những khó khăn thành cơ hội để trưởng thành. Người biết sáng tạo sẽ luôn thấy cuộc sống đa dạng, phong phú, không nhàm chán vì lối mòn. Hơn thế, mỗi ý tưởng sáng tạo dù nhỏ cũng góp phần đóng góp cho xã hội, tạo nên giá trị chung. Vì vậy, sáng tạo chính là con đường để cuộc sống của mỗi người thêm ý nghĩa, thêm đáng sống.
Đoạn văn tham khảo 2 – Nhấn mạnh vào trách nhiệm và cơ hội của người trẻ:
Trong thời đại hôm nay, sáng tạo không chỉ là năng lực mà còn là con đường khiến cuộc sống của mỗi người có thêm ý nghĩa. Sáng tạo giúp con người không dẫm chân tại chỗ, không bằng lòng với lối mòn quen thuộc; luôn tìm kiếm những giá trị mới, cách nhìn mới, cách sống mới. Khi sáng tạo, ta được sống trọn vẹn với chính mình, với niềm say mê và hạnh phúc từ những khám phá dù lớn hay nhỏ. Đặc biệt với thế hệ trẻ, sáng tạo còn là cơ hội để khẳng định bản thân, đóng góp cho cộng đồng và cho đất nước trong bối cảnh kinh tế tri thức đang phát triển mạnh mẽ. Không có sáng tạo, cuộc sống rất dễ trở nên buồn tẻ, đơn điệu. Chính vì thế, mỗi người trẻ cần nuôi dưỡng tinh thần sáng tạo mỗi ngày – đó là cách thiết thực nhất để cuộc sống của mình trở nên ý nghĩa và đáng nhớ.

ThS. Nguyễn Thành Đạt
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Ngữ Văn THPT
Trình độ: Thạc sĩ Ngữ Văn, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ CNTT, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Hoàng Thế Thiện
