Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
I. Lý thuyết trọng tâm
1. Ngôn ngữ trang trọng
a) Khái niệm: Ngôn ngữ trang trọng là phong cách ngôn ngữ được sử dụng trong ngữ cảnh giao tiếp có tính nghi thức, tồn tại ở cả dạng viết và dạng nói.
b) Đặc điểm nhận biết:
- Ngữ cảnh sử dụng: bài phát biểu chào mừng phái đoàn quốc tế, lời chúc Tết đồng bào của lãnh đạo nhà nước, thư trao đổi với đối tác thương mại, thư mời tham dự hội thảo khoa học, đơn xin việc…
- Từ ngữ: thể hiện ý tưởng, thông tin khách quan và thái độ lịch sự, tôn trọng đối với người tiếp nhận.
- Câu: thường đầy đủ thành phần, có thể được tổ chức theo cấu trúc tầng bậc phức tạp.
c) Ví dụ: “Kính thưa quý vị đại biểu! Thay mặt Ban Tổ chức, tôi xin trân trọng gửi lời chào mừng nồng nhiệt nhất đến toàn thể quý vị đã đến tham dự hội thảo hôm nay.”
2. Ngôn ngữ thân mật
a) Khái niệm: Ngôn ngữ thân mật là phong cách ngôn ngữ được sử dụng trong giao tiếp thường ngày, tồn tại ở cả dạng viết và dạng nói.
b) Đặc điểm nhận biết:
- Ngữ cảnh sử dụng: thư hoặc tin nhắn gửi cho người thân, bạn bè; lời trò chuyện trong quán cà phê; thảo luận nhóm bàn kế hoạch đi tham quan…
- Từ ngữ: thể hiện thái độ thân thiện, gần gũi; một số trường hợp có thể dùng tiếng lóng, biệt ngữ xã hội, từ ngữ địa phương.
- Câu: thường ngắn và có thể rút gọn thành phần.
c) Ví dụ: “Ê, tối nay đi ăn bún nhé! Chỗ cũ luôn, 7 giờ có mặt!”
3. Lưu ý
- Trong một số tình huống giao tiếp (cuộc họp, hội thảo…), cùng một nội dung thông tin (thông báo, giới thiệu…) có thể sử dụng ngôn ngữ trang trọng hoặc thân mật tuỳ vào mục đích và đối tượng giao tiếp.
- Có những ngữ cảnh đòi hỏi ngôn ngữ phải trung tính – không mang tính trang trọng cũng không có tính thân mật, ví dụ: tài liệu nghiên cứu khoa học, giáo trình, sách giáo khoa, bản tin trên báo chí…
4. Sử dụng ngôn ngữ trang trọng và ngôn ngữ thân mật
- Cần căn cứ vào ngữ cảnh để lựa chọn ngôn ngữ phù hợp.
- Mức độ thân mật hay trang trọng cần được điều tiết để không vượt quá ngưỡng ngữ cảnh cho phép.
- Có thể có sự chuyển đổi linh hoạt giữa hai phong cách, tuỳ mối quan hệ giữa các đối tượng giao tiếp.
- Đôi khi sự chuyển đổi này còn nhằm thể hiện thái độ mỉa mai, châm biếm hoặc gây cười.
II. Thực hành tiếng Việt
Bài tập 1 (SGK tr. 50): Nêu những dấu hiệu giúp nhận biết ngôn ngữ trang trọng và ngôn ngữ thân mật trong hai lời chào
a) “Xin trân trọng chào quý ông bà! Tôi tên là Nguyễn Văn A, Tổng Giám đốc công ti ABC. Tôi rất hân hạnh được đón tiếp quý ông bà tại văn phòng công ti và trao đổi về cơ hội hợp tác của chúng ta.”
- Đây là ngôn ngữ trang trọng.
- Dấu hiệu:
- Ngữ cảnh: giao tiếp có tính nghi thức – lãnh đạo công ti gặp gỡ đối tác lần đầu.
- Từ ngữ: lịch sự, trang trọng – “xin trân trọng chào”, “quý ông bà”, “hân hạnh”, “được đón tiếp”.
- Câu: đầy đủ thành phần, mạch lạc, thể hiện thái độ xã giao.
b) “Chào bạn, mình là Hương. Thật tình cờ là chúng mình lại gặp nhau nhỉ. Duyên thật!”
- Đây là ngôn ngữ thân mật.
- Dấu hiệu:
- Ngữ cảnh: giao tiếp thường ngày – hai người bạn làm quen với nhau.
- Từ ngữ: thân thiện, gần gũi – “mình”, “bạn”, “chúng mình”, “nhỉ”, “Duyên thật!”.
- Câu: ngắn gọn, có câu đặc biệt (“Duyên thật!”).
Bài tập 2 (SGK tr. 50-51): Làm rõ điểm giống và khác nhau về mục đích, ngữ cảnh sử dụng và đặc điểm ngôn ngữ giữa các câu
a) Trường hợp 1:
- Câu 1: “Các bạn đều biết quy định về việc sử dụng điện thoại trong cuộc họp đúng không?”
- Câu 2: “Để cuộc họp được bắt đầu, xin đề nghị quý vị cài đặt chế độ im lặng cho điện thoại và có thể ra ngoài khi cần sử dụng.”
- Giống nhau: cùng đề cập quy định về sử dụng điện thoại trong cuộc họp.
- Khác nhau:
- Câu 1: dùng ngôn ngữ thân mật (“các bạn”, dạng câu hỏi “đúng không?”) – nhắc nhở nhẹ nhàng.
- Câu 2: dùng ngôn ngữ trang trọng (“xin đề nghị quý vị”, câu đầy đủ, cụ thể) – phổ biến lịch sự, nghiêm túc.
b) Trường hợp 2:
- Câu 1: “Xin hân hạnh giới thiệu với quý vị sự có mặt của diễn giả Phạm Văn B tại buổi hội thảo hôm nay.”
- Câu 2: “Chúng ta cùng chào đón nhân vật quan trọng nhất của buổi hội thảo hôm nay, diễn giả Phạm Văn B!”
- Giống nhau: cùng giới thiệu sự xuất hiện của một nhân vật quan trọng trong hội thảo.
- Khác nhau:
- Câu 1: dùng ngôn ngữ trang trọng (“xin hân hạnh giới thiệu”, “quý vị”) – giới thiệu trực tiếp, lịch sự.
- Câu 2: dùng ngôn ngữ thân mật hơn (“chúng ta cùng chào đón”, “nhân vật quan trọng nhất”) – bộc lộ tình cảm của người nói.
c) Trường hợp 3:
- Câu 1: “Sự kiện mà quý vị đang chờ đợi sẽ được bật mí ngay sau đây.”
- Câu 2: “Trân trọng thông báo tới toàn thể quý vị về sự kiện quan trọng sẽ diễn ra ngay sau đây.”
- Giống nhau: cùng thông báo một sự kiện sắp diễn ra.
- Khác nhau:
- Câu 1: dùng ngôn ngữ thân mật, có tiếng lóng (“bật mí”) – tạo cảm giác hấp dẫn, tò mò.
- Câu 2: dùng ngôn ngữ trang trọng (“trân trọng thông báo”, “toàn thể quý vị”, “sự kiện quan trọng”) – thông báo trực tiếp, lịch sự.
Bài tập 3 (SGK tr. 51): Bảng tình huống sử dụng ngôn ngữ trang trọng và ngôn ngữ thân mật
| Ngôn ngữ trang trọng | Ngôn ngữ thân mật | |
|---|---|---|
| Ngôn ngữ viết | – Thư công ti xin lỗi khách hàng vì sản phẩm lỗi
– Thư xin việc gửi nhà tuyển dụng – Đơn xin nghỉ học |
– Thư điện tử gửi cho người thân
– Thư thăm hỏi bạn bè ở xa – Tin nhắn hẹn bạn đi chơi |
| Ngôn ngữ nói | – Lời phát biểu tại lễ tốt nghiệp cấp Trung học phổ thông<br>- Lời phát biểu mở đầu cuộc họp
– Lời phát biểu tại lễ trao giải |
– Cuộc chuyện trò với bạn bè
– Lời trò chuyện với người thân trong bữa cơm – Lời chia tay đồng nghiệp thân thiết |
Bài tập 4 (SGK tr. 51): Tìm và phân tích ví dụ về sự chuyển đổi phong cách ngôn ngữ
Câu hỏi mở, em có thể chọn một trong các cách sau.
a) Ví dụ thể hiện sự thay đổi trong quan hệ giao tiếp:
- Cách 1: Trong một công ti, khi phát biểu tại cuộc họp, nhân viên gọi lãnh đạo là “Tổng Giám đốc Nguyễn Văn A” – sử dụng ngôn ngữ trang trọng. Nhưng khi trò chuyện trong nhóm bạn bè ngoài giờ làm, cũng nhân viên ấy có thể gọi lãnh đạo bằng tên riêng hoặc thậm chí biệt danh – sử dụng ngôn ngữ thân mật. Sự chuyển đổi này thể hiện quan hệ giao tiếp thay đổi theo ngữ cảnh: từ công việc chính thức sang giao tiếp riêng tư.
- Cách 2: Hai người bạn cũ gặp lại nhau sau nhiều năm. Ban đầu, khi mới gặp, họ có thể xưng hô khách sáo: “Chào anh/chị, dạo này anh/chị vẫn khoẻ chứ?” (trang trọng). Nhưng sau vài câu, khi kỉ niệm cũ trở về, họ chuyển sang: “Trời ơi, mày vẫn không đổi tí nào!” (thân mật). Sự chuyển đổi này cho thấy khoảng cách được rút ngắn, tình bạn được khơi lại.
b) Ví dụ thể hiện thái độ mỉa mai, châm biếm hoặc gây cười:
- Cách 1: Trong truyện Dế Mèn phiêu lưu kí của Tô Hoài, khi nghe câu chào rất văn vẻ của thầy đồ Cóc: “Hà cớ mà nhị vị tráng sĩ du nhàn qua bản thôn?”, Dế Mèn đã đáp đùa lại cũng bằng lời hoa mĩ: “Thưa tiên sinh, chúng tôi đi du lịch”. Lời đáp của Dế Mèn tỏ vẻ trang trọng nhưng chứa đựng thái độ châm biếm, gây cười vì cố tình bắt chước giọng điệu văn vẻ, “khoác lác” của thầy đồ Cóc.
- Cách 2: Khi một bạn học sinh mắc lỗi nhỏ, thầy giáo có thể dùng ngôn ngữ trang trọng “quá mức”: “Xin thưa quý vị, ngài học sinh đây đã hân hạnh đến muộn 15 phút!”. Sự chuyển đổi từ ngôn ngữ đời thường sang trang trọng giả tạo (dùng “quý vị”, “ngài”, “hân hạnh” cho một chuyện nhỏ) tạo ra hiệu quả châm biếm, hài hước, nhắc nhở học sinh mà không gay gắt.
- Cách 3: Trong đoạn trích Xuân Tóc Đỏ cứu quốc (Vũ Trọng Phụng), Xuân Tóc Đỏ – một kẻ vô học – lại xưng “ta” và gọi công chúng là “mi”, dùng lời lẽ đại ngôn “lòng hi sinh cao thượng vô cùng”, “xả thân cứu nước”… Sự chuyển đổi từ ngôn ngữ đời thường của một kẻ hạ lưu sang ngôn ngữ trang trọng, đại ngôn đã tạo ra hiệu quả mỉa mai, châm biếm sâu cay đối với một xã hội lố lăng, kệch cỡm.

ThS. Nguyễn Thành Đạt
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Ngữ Văn THPT
Trình độ: Thạc sĩ Ngữ Văn, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ CNTT, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Hoàng Thế Thiện
