Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
I. Giải bài tập SGK
Câu 1: Nhìn tranh, nói tên bài đọc.

Trả lời:
- Tranh 1: Tia nắng bé nhỏ
- Tranh 2: Món quà đặc biệt
- Tranh 3: Để cháu nắm tay ông
- Tranh 4: Bạn nhỏ trong nhà
- Tranh 5: Trò chuyện cùng mẹ
- Tranh 6: Những ngọn hải đăng
- Tranh 7: Đi tìm mặt trời
- Tranh 8: Những chiếc áo ấm
- Tranh 9: Ngôi nhà trong cỏ
Câu 2: Đọc một trong những bài trên và nêu cảm nghĩ về nhân vật em thích.
Gợi ý 3 bài đầu (tham khảo):
Bài “Tia nắng bé nhỏ” – nhân vật Na:
Bà nội của Na đã già yếu, phòng của bà lại ở phía không có nắng. Thương bà, Na đã “bắt nắng” vào vạt áo mang về cho bà. Em thích nhân vật Na vì Na rất hiếu thảo, luôn yêu thương và nghĩ đến bà. Tấm lòng của Na khiến em cảm động và muốn học tập.
Bài “Món quà đặc biệt” – nhân vật hai chị em:
Hai chị em cả chiều hì hụi làm một tấm thiệp đặc biệt để tặng bố nhân ngày sinh nhật. Em thích hai chị em vì các bạn rất yêu thương bố. Món quà tuy đơn giản nhưng chứa đựng tình cảm chân thành, khiến bố vô cùng xúc động và vui sướng.
Bài “Để cháu nắm tay ông” – nhân vật Dương:
Trong chuyến du lịch, Dương nhận ra ông ngoại đã già yếu, chậm chạp nên chạy đến nắm tay dắt ông. Em thích nhân vật Dương vì bạn biết yêu thương, quan tâm đến ông và đã trưởng thành hơn trong suy nghĩ khi muốn được che chở cho ông.
Câu 3: Đọc các câu ca dao, tục ngữ dưới đây và tìm từ ngữ thuộc một trong hai nhóm: a. Từ ngữ chỉ sự vật; b. Từ ngữ chỉ đặc điểm.
Trả lời:
- a. Từ ngữ chỉ sự vật: chuồn chuồn, bờ ao, mưa, non, biển, sào, dòng sông, trăng, sao, núi, đồi.
- b. Từ ngữ chỉ đặc điểm: thấp, cao, cạn, sâu, lở, bồi, đục, trong, mờ, tỏ.
Câu 4: Tìm các cặp từ có nghĩa trái ngược nhau trong mỗi câu ca dao, tục ngữ trên.
Trả lời:
- Câu “Chuồn chuồn bay thấp…”: thấp – cao.
- Câu “Lên non mới biết non cao…”: lên – xuống; cạn – sâu.
- Câu “Dòng sông bên lở, bên bồi…”: lở – bồi; đục – trong.
- Câu “Trăng mờ còn tỏ hơn sao…”: mờ – tỏ.
Câu 5: Chọn từ ngữ chỉ đặc điểm (im ắng, róc rách, cao vút, tự tin, vàng rực) thay cho ô vuông.
Trả lời:
- a. Ngọn tháp cao vút.
- b. Ánh nắng vàng rực trên sân trường.
- c. Rừng im ắng, chỉ có tiếng suối róc rách.
- d. Lên lớp 3, bạn nào cũng tự tin hơn.
Câu 6: Đặt 1 – 2 câu về cảnh vật nơi em ở, có từ ngữ chỉ đặc điểm.
Trả lời (mẫu):
- Con đường trước nhà em rộng rãi và sạch sẽ.
- Hai bên đường, hàng cây xanh mát toả bóng rợp cả lối đi.
(Các từ chỉ đặc điểm là: rộng rãi, sạch sẽ, xanh mát.)

Cô Trịnh Thị Ái Ngọc
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Tiếng Việt Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Ba Đình
