Giải SGK Tiếng Việt 3: Bài 10: Luyện tập (trang 46)

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

I. Lý thuyết trọng tâm

1. Từ có nghĩa giống nhau

  • Là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
  • Ví dụ: chăm chỉ – siêng năng; kiên nhẫn – kiên trì.

2. Dấu gạch ngang

  • Dấu gạch ngang (–) dùng để đánh dấu lời nói của nhân vật trong đoạn hội thoại.
  • Vị trí: đặt ở đầu dòng, trước lời nói của mỗi nhân vật.
  • Ví dụ: – Hồng của tớ!

3. Viết đoạn văn nêu lí do em thích (hoặc không thích) một nhân vật

Đoạn văn thường có các ý:

  • Giới thiệu nhân vật em thích (hoặc không thích) ở câu chuyện nào.
  • Nêu lí do em thích (hoặc không thích) nhân vật đó.
  • Nêu cảm nghĩ của em.

II. Giải các câu hỏi SGK

Phần Luyện từ và câu

Câu 1: Tìm từ có nghĩa giống với mỗi từ in đậm dưới đây:

“Hằng ngày, thỏ chăm chỉ tưới nước cho cây. Ít lâu sau, quả hồng ngả vàng, rồi đỏ. Thỏ kiên nhẫn đứng đợi quả rơi xuống, vì nó không biết trèo cây.”

Trả lời:

  • chăm chỉ: siêng năng, chịu khó, cần cù.
  • kiên nhẫn: nhẫn nại, kiên trì, bền bỉ.

Câu 2: Dựa vào tranh, tìm 2 – 3 từ chỉ màu xanh. Đặt câu với từ em tìm được.

Trả lời:

Một số từ chỉ màu xanh: xanh biếc, xanh thẳm, xanh rì. Đặt câu:

  • Mặt biển xanh biếc.
  • Bầu trời xanh thẳm.
  • Cây cối xanh rì.

Câu 3: Lời nói của thỏ con và đàn chim trong đoạn văn dưới đây được đánh dấu bằng dấu câu nào? Nêu vị trí của dấu câu đó.

“Vừa lúc đó, có đàn chim bay đến, định ăn quả hồng. Thỏ hốt hoảng kêu lên: – Hồng của tớ! Thấy vậy, đàn chim cầu khẩn: – Cho chúng tớ ăn nhé. Chúng tớ đói lả rồi.”

Trả lời:

  • Lời nói của thỏ con và đàn chim được đánh dấu bằng dấu gạch ngang (–).
  • Vị trí: dấu gạch ngang đặt ở đầu dòng, trước lời nói của mỗi nhân vật.

Phần Viết

Câu 1: Đọc lời tranh luận của các bạn trong tranh và phát biểu ý kiến của em về thỏ con.

Trả lời:

Em cũng rất thích thỏ con. Thỏ con tốt bụng và hào hiệp, sẵn sàng nhường quả hồng mình chăm sóc bấy lâu cho đàn chim đang đói. Thỏ con biết nghĩ cho người khác nên được đàn chim yêu quý.

Câu 2: Viết đoạn văn nêu lí do em thích (hoặc không thích) một nhân vật trong câu chuyện Quả hồng của thỏ con.

Dàn bài:

  • Giới thiệu nhân vật: Em thích nhân vật thỏ con trong truyện Quả hồng của thỏ con.
  • Lí do em thích:
    • Thỏ chăm chỉ, kiên nhẫn chăm sóc và đợi cây hồng chín.
    • Thỏ tốt bụng, hào hiệp, nhường quả hồng cho đàn chim đang đói.
    • Nhờ lòng tốt, thỏ được đàn chim biết ơn và dẫn đến cây hồng trĩu quả.
  • Cảm nghĩ: Em học được ở thỏ con tấm lòng biết yêu thương, chia sẻ.

Đoạn văn mẫu:

Trong câu chuyện Quả hồng của thỏ con, em thích nhất nhân vật thỏ con. Thỏ con rất chăm chỉ và kiên nhẫn: hằng ngày tưới nước cho cây, kiên trì đợi quả hồng chín. Điều em thích nhất ở thỏ là tấm lòng tốt bụng, hào hiệp. Khi đàn chim đói bụng, thỏ đã nhường quả hồng mình mong đợi bấy lâu cho chúng. Nhờ lòng tốt ấy, thỏ được đàn chim biết ơn và dẫn đến cây hồng đầy quả chín. Em học được ở thỏ con tấm lòng biết yêu thương và chia sẻ với người khác.

Câu 3: Đọc lại đoạn văn, phát hiện lỗi và sửa lỗi (dùng từ, đặt câu, sắp xếp ý,…).

Trả lời:

Em đọc lại đoạn văn của mình và kiểm tra:

  • Sửa các lỗi chính tảlỗi dùng từ (nếu có).
  • Sửa lại những câu chưa rõ ý cho đúng và dễ hiểu.
  • Sắp xếp lại các ý cho hợp lí, mạch lạc hơn.

III. Vận dụng

Tìm đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ về một việc làm tốt.

Em đọc câu chuyện mẫu “Vị khách tốt bụng” (Theo Truyện dân gian nước ngoài) trong SGK. Ngoài ra, em có thể tìm đọc thêm một số câu chuyện hay về việc làm tốt:

  • Truyện “Người ăn xin”.
  • Truyện “Các em nhỏ và cụ già”.
Cô Trịnh Thị Ái Ngọc

Cô Trịnh Thị Ái Ngọc

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Tiếng Việt Tiểu học

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Ba Đình