Giải SGK Tiếng Việt 3: Bài 26: Luyện tập (trang 118) – Tuần 14

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

I. Lý thuyết trọng tâm

1. Từ có nghĩa trái ngược nhau (từ trái nghĩa)

  • Là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
  • Ví dụ: vui – buồn, cao – thấp, nóng – lạnh,…

2. Câu khiến

  • Câu khiến dùng để yêu cầu, đề nghị, mong muốn, sai khiến.
  • Trong câu thường có các từ: hãy, đừng, chớ, đi, thôi, nào, nhé,…
  • Cuối câu thường có dấu chấm than (!) hoặc dấu chấm (.).
  • Ví dụ: Bạn hãy đi tìm mặt trời giúp muôn loài nhé!

3. Cách nói, viết về nhân vật em yêu thích

  • Nêu rõ em muốn nói về nhân vật nào, trong câu chuyện nào.
  • Nêu em thích (hoặc không thích) nhân vật ở điểm nào: ngoại hình, tính nết, hành động, suy nghĩ, lời nói,…
  • Nêu rõ lí do vì sao em thích hoặc không thích điều đó ở nhân vật.

II. Giải các câu hỏi SGK

Luyện từ và câu

Câu 1: Tìm trong những từ dưới đây các cặp từ có nghĩa trái ngược nhau: vui, đẹp, nóng, buồn, lạnh, bé, xấu, lớn. (M: vui – buồn)

Trả lời:

Các cặp từ có nghĩa trái ngược nhau:

  • vui – buồn
  • đẹp – xấu
  • nóng – lạnh
  • bé – lớn

Câu 2: Tìm thêm 3 – 5 cặp từ chỉ đặc điểm có nghĩa trái ngược nhau. (M: nhanh – chậm)

Trả lời:

  • cao – thấp
  • dài – ngắn
  • rộng – hẹp
  • sáng – tối
  • mới – cũ

Câu 3: Đọc lại câu chuyện “Đi tìm mặt trời”, đặt câu khiến trong mỗi tình huống sau:

a. Đóng vai gõ kiến đến nhờ công, liều điều hoặc chích choè đi tìm mặt trời;

b. Đóng vai gà trống, nói lời đề nghị mặt trời chiếu ánh sáng cho khu rừng tối tăm, ẩm ướt.

Trả lời (mẫu):

  • a. Công ơi, bạn hãy đi tìm mặt trời giúp muôn loài nhé!
  • b. Mặt trời ơi, hãy chiếu ánh sáng xuống khu rừng tối tăm, ẩm ướt này với!

(Đây là câu hỏi mở, em có thể đặt câu khiến khác miễn là đúng dạng câu khiến – có các từ hãy, nhé, đi, với,… và bộc lộ lời đề nghị.)

Nói và viết

Câu 1: Kể tên một số câu chuyện em yêu thích.

Trả lời (mẫu):

Một số câu chuyện em yêu thích: Thạch Sanh, Cây khế, Tấm Cám, Sọ Dừa, Sự tích Hồ Gươm, Rùa và Thỏ, Cây tre trăm đốt,…

Câu 2: Hỏi – đáp về nhân vật em thích hoặc không thích trong câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe (gợi ý: Em muốn nói về nhân vật nào, trong câu chuyện nào? Em thích hoặc không thích ở điểm nào? Vì sao?).

Trả lời (mẫu):

  • Hỏi: Bạn thích nhân vật nào trong câu chuyện Rùa và Thỏ? Vì sao?
  • Đáp: Tớ thích nhân vật Rùa. Vì Rùa tuy chạy chậm nhưng rất kiên trì, chịu khó, không bỏ cuộc nên đã chiến thắng chú Thỏ trong cuộc thi chạy.

Câu 3: Viết 2 – 3 câu nêu lí do em thích hoặc không thích nhân vật trong câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe.

Dàn ý (cho đoạn văn mẫu bên dưới):

  • Câu 1: Nêu nhân vật em thích (Rùa) trong câu chuyện Rùa và Thỏ.
  • Câu 2 – 3: Nêu lí do em thích – tính nết (kiên trì, chịu khó, không kiêu ngạo) và kết quả (nhờ cố gắng bền bỉ nên đã chiến thắng).

Trả lời (đoạn văn mẫu):

Trong câu chuyện Rùa và Thỏ, em thích nhất nhân vật Rùa. Tuy chạy chậm nhưng Rùa rất kiên trì và chịu khó, không bỏ cuộc giữa chừng. Nhờ cố gắng bền bỉ, cuối cùng Rùa đã chiến thắng chú Thỏ kiêu ngạo.

Vận dụng

Tìm đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ,… về một nghề nghiệp hoặc công việc nào đó.

Em có thể tìm đọc ở sách, thư viện hoặc báo dành cho thiếu nhi một số tác phẩm về nghề nghiệp, công việc, ví dụ:

  • Bài thơ “Bài hát trồng cây” (Bế Kiến Quốc) – về công việc trồng cây.
  • Bài thơ “Hạt gạo làng ta” (Trần Đăng Khoa) – về công việc làm ra hạt gạo.
  • Bài thơ “Bé làm bao nhiêu nghề” (Yên Thao) – về nhiều nghề nghiệp khác nhau.

Khi đọc, em chú ý xem tác phẩm nói về công việc gì và công việc đó có ích lợi như thế nào.

Cô Trịnh Thị Ái Ngọc

Cô Trịnh Thị Ái Ngọc

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Tiếng Việt Tiểu học

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Ba Đình