Giải SGK Tiếng Việt 3: Bài 18: Luyện tập (trang 88) – Tuần 10

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

I. Lý thuyết trọng tâm

1. Từ chỉ đặc điểm

Là những từ chỉ tính chất, đặc điểm riêng của sự vật (người, con vật, đồ vật, cây cối,…) như màu sắc, hình dáng, tính tình,…

  • Ví dụ: xanh, đỏ, cao, thấp, tròn, hiền lành, chăm chỉ, dịu dàng,…

2. Câu kể, câu cảm, câu khiến

  • Câu kể: dùng để kể, tả hoặc giới thiệu về sự vật, sự việc. Cuối câu có dấu chấm (.). Ví dụ: Chị cắm cúi viết thêm vào tấm thiệp.
  • Câu cảm: dùng để bộc lộ cảm xúc (vui, buồn, ngạc nhiên,…). Cuối câu thường có dấu chấm than (!). Ví dụ: A, bố rất đẹp trai nữa ạ!
  • Câu khiến: dùng để yêu cầu, đề nghị, sai khiến, mong muốn. Cuối câu thường có dấu chấm than (!) hoặc dấu chấm (.). Ví dụ: Chị xoá dòng “Nấu ăn không ngon” đi chị!

3. Dấu hiệu nhận biết câu khiến

  • Thường có các từ: hãy, đừng, chớ, đi, thôi, nào, nhé,…
  • Cuối câu thường có dấu chấm than (!) hoặc dấu chấm (.).

4. Cách viết đoạn văn tả đồ vật

  • Quan sát kĩ đồ vật rồi tả theo các đặc điểm: màu sắc; hình dáng, kích thước; hoạt động, công dụng.
  • Dùng từ ngữ gợi tả sinh động, có thể thêm hình ảnh so sánh cho câu văn hay hơn.

II. Giải các câu hỏi SGK

Luyện từ và câu

Câu 1: Tìm từ chỉ đặc điểm có trong đoạn thơ dưới đây: (đoạn thơ “Có một giờ Văn như thế…” của Nguyễn Thị Mai – trong SGK).

Trả lời:

Các từ chỉ đặc điểm có trong đoạn thơ là: dịu dàng, đảm đang, tần tảo, vụng về.

(Ngoài ra, hai từ miệt mài, say mê cũng là từ chỉ đặc điểm – chỉ đặc điểm của việc cô giảng bài.)

Câu 2: Ghép mỗi câu sau với kiểu câu thích hợp (câu kể, câu cảm, câu khiến).

Trả lời:

  • Chị xoá dòng “Nấu ăn không ngon” đi chị! → Câu khiến (dùng để đề nghị).
  • A, bố rất đẹp trai nữa ạ! → Câu cảm (bộc lộ cảm xúc).
  • Chị cắm cúi viết thêm vào tấm thiệp. → Câu kể (kể lại việc chị làm).

Câu 3: Nêu dấu hiệu nhận biết câu khiến.

Trả lời:

Dấu hiệu nhận biết câu khiến:

  • Câu khiến dùng để yêu cầu, đề nghị, sai khiến, mong muốn.
  • Trong câu thường có các từ: hãy, đừng, chớ, đi, thôi, nào, nhé,…
  • Cuối câu thường có dấu chấm than (!) hoặc dấu chấm (.).

Câu 4: Sử dụng các từ hãy, đừng, chớ, đi, thôi, nào, nhé để đặt câu khiến trong mỗi tình huống dưới đây:

a. Nhờ người thân hướng dẫn làm bưu thiếp;

b. Muốn các em nhỏ trật tự khi xem phim trong rạp;

c. Muốn bố mẹ cho về thăm quê;

d. Muốn bố mua cho cuốn truyện mình thích.

Trả lời:

  • a. Mẹ hướng dẫn con làm bưu thiếp nhé!
  • b. Các em hãy giữ trật tự khi xem phim nào!
  • c. Bố mẹ cho con về thăm quê nhé!
  • d. Bố mua cho con cuốn truyện này đi!

Luyện viết đoạn văn

Câu 1: Quan sát một đồ vật trong tranh, ghi lại những điều quan sát được về đặc điểm của đồ vật (theo gợi ý: tên đồ vật; a. màu sắc; b. hình dáng, kích thước; c. hoạt động, công dụng).

Trả lời (chọn tả chiếc đồng hồ báo thức):

  • Tên đồ vật: chiếc đồng hồ báo thức.
  • a. Màu sắc: khoác chiếc áo màu xanh lá, mặt số màu trắng.
  • b. Hình dáng, kích thước: hình tròn, nhỏ gọn bằng bàn tay, phía trên có hai chiếc chuông nhỏ.
  • c. Hoạt động, công dụng: kim đồng hồ chạy tích tắc; mỗi sáng reo chuông báo thức, gọi em dậy đúng giờ.

Câu 2: Quan sát một đồ vật có trong nhà hoặc ở lớp. Viết 3 – 4 câu tả đồ vật đó.

Trả lời (đoạn văn mẫu):

Trên bàn học của em có một chiếc đồng hồ báo thức nhỏ xinh. Đồng hồ khoác chiếc áo màu xanh lá cây trông thật mát mắt. Thân đồng hồ hình tròn, nhỏ gọn, phía trên có hai chiếc chuông nhỏ. Mỗi buổi sáng, đồng hồ lại reo vang gọi em thức dậy đi học đúng giờ.

Câu 3: Chia sẻ đoạn văn của em với bạn, chỉnh sửa và bổ sung ý hay.

Trả lời:

Em đọc đoạn văn của mình cho bạn nghe, đồng thời lắng nghe đoạn văn của bạn. Sau đó, em cùng bạn góp ý cho nhau: sửa lỗi chính tả, lỗi dùng từ và bổ sung thêm những ý hay, hình ảnh sinh động để đoạn văn hoàn chỉnh hơn.

Vận dụng

Tìm đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ,… về hoạt động của người thân trong gia đình.

Em có thể tìm đọc ở sách, thư viện hoặc báo dành cho thiếu nhi một số tác phẩm về người thân trong gia đình, ví dụ:

  • Bài thơ “Bà em” (Ninh Đức Hậu).
  • Bài thơ “Mẹ vắng nhà ngày bão” (Đặng Hiển).
  • Truyện “Món quà đặc biệt” (Phong Điệp).

Khi đọc, em chú ý xem người thân trong bài đã làm những việc gì và tình cảm của mọi người trong gia đình dành cho nhau.

Cô Trịnh Thị Ái Ngọc

Cô Trịnh Thị Ái Ngọc

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Tiếng Việt Tiểu học

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Ba Đình