Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
I. Lý thuyết
1. Từ chỉ sự vật
Là những từ dùng để gọi tên người, con vật, đồ vật, cây cối, cảnh vật.
- Chỉ người: bác nông dân, mẹ, bạn nhỏ.
- Chỉ con vật: con trâu, đàn vịt, con chuồn chuồn.
- Chỉ đồ vật, cây cối, cảnh vật: cái nón, cây lúa, dòng sông.
2. Từ chỉ hoạt động
Là những từ chỉ việc làm, hành động của người hoặc con vật.
- Ví dụ: gặt lúa, gặm cỏ, thả diều, bơi, bay.
3. Câu giới thiệu và câu nêu hoạt động
- Câu giới thiệu: dùng để giới thiệu về người, vật (thường có từ là). Ví dụ: Bố em là bác sĩ.
- Câu nêu hoạt động: dùng để nói về việc ai đó đang làm. Ví dụ: Bố em đang khám bệnh.
4. Tin nhắn
Tin nhắn dùng để trao đổi thông tin ngắn gọn với người khác khi không gặp trực tiếp. Một tin nhắn thường có: người nhận, nội dung nhắn và người viết (kí tên). Tin nhắn có thể viết trên giấy hoặc gửi qua điện thoại.
- Ví dụ: “Mẹ ơi, chiều nay con học nhóm ở nhà bạn Lan, tối con về ạ. Con: Nam.”
II. Giải các câu hỏi SGK
Luyện từ và câu
Câu 1: Dựa vào tranh, tìm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động (theo mẫu).

Trả lời:
| Từ ngữ chỉ sự vật (Chỉ người) | Từ ngữ chỉ sự vật (Chỉ con vật) | Từ ngữ chỉ hoạt động |
|---|---|---|
| bác nông dân | con trâu | gặt lúa |
| bạn nhỏ | đàn vịt | gặm cỏ |
| cô nông dân | con chuồn chuồn | thả diều, bơi, bay |
Câu 2: Dựa vào từ ngữ tìm được ở bài tập 1, đặt câu.
a. Câu giới thiệu
(M: Các cô bác nông dân là những người làm ra lúa gạo.)
Trả lời:
- Con trâu là người bạn của nhà nông.
- Đàn vịt là những con vật rất đáng yêu.
b. Câu nêu hoạt động
(M: Các cô bác nông dân đang gặt lúa.)
Trả lời:
- Con trâu đang gặm cỏ.
- Đàn vịt đang bơi dưới sông.
Câu 3: Ghép từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo câu. Chép lại các câu đó.
Cột A: Chim chóc – Bầy ong – Đàn cá.
Cột B: bay đi tìm hoa. – đua nhau hót trong vòm cây. – bơi dưới hồ nước.
Trả lời:
- Chim chóc đua nhau hót trong vòm cây.
- Bầy ong bay đi tìm hoa.
- Đàn cá bơi dưới hồ nước.
Luyện viết đoạn: Viết tin nhắn
Câu 1: So sánh để tìm những điểm khác nhau giữa 2 tin nhắn dưới đây:
a. Người viết tin nhắn và người nhận tin nhắn
b. Nội dung tin nhắn
c. Phương tiện thực hiện

Trả lời:
- Người viết và người nhận: Tin nhắn 1 do Tuấn viết cho bạn Hưng; tin nhắn 2 do Phương viết cho bà.
- Nội dung: Tin nhắn 1 rủ bạn đi đá bóng, hẹn nếu về sớm thì ra sân; tin nhắn 2 báo cháu đã về đến nhà, bày tỏ nỗi nhớ bà và hẹn hè sang năm về thăm.
- Phương tiện thực hiện: Tin nhắn 1 viết trên giấy; tin nhắn 2 gửi qua điện thoại.
Câu 2: Em hãy soạn tin nhắn theo một trong các tình huống sau:
a. Em nhắn người thân mua cho mình một đồ dùng học tập.
b. Em nhắn bạn mang cho mình mượn cuốn truyện.
Trả lời:
Tình huống a:
Mẹ ơi, chiều nay mẹ mua giúp con một hộp bút chì màu nhé. Con cảm ơn mẹ ạ! — Con: Nam.
Tình huống b:
Lan ơi, mai cậu mang cho tớ mượn cuốn truyện Dế Mèn nhé. Cảm ơn cậu! — Minh.
Câu 3: Đọc lại tin nhắn của em, phát hiện lỗi và sửa lỗi (dùng từ, đặt câu, sắp xếp ý,…).
Trả lời:
Em đọc lại tin nhắn vừa viết và tự kiểm tra:
- Dùng từ đã đúng và dễ hiểu chưa?
- Câu văn đã rõ nghĩa, đủ ý chưa?
- Các ý đã sắp xếp hợp lí chưa (lời chào, nội dung, kí tên)?
- Có sai chính tả không?
→ Nếu phát hiện lỗi, em sửa lại cho đúng và viết lại tin nhắn cho hoàn chỉnh.
III. Vận dụng
Tìm đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ,… viết về những hoạt động yêu thích của trẻ em.
Em có thể tìm đọc thêm ở thư viện, sách, báo những bài viết về các hoạt động em yêu thích như thả diều, đá bóng, đọc sách, đi chơi cùng gia đình,…
- Ví dụ trong sách là bài “Đi tàu Thống Nhất” (Trần Quốc Toàn), kể về niềm vui thích thú của bạn nhỏ trong chuyến đi tàu từ Hà Nội vào Thành phố Hồ Chí Minh.

Cô Trịnh Thị Ái Ngọc
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Tiếng Việt Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Ba Đình
