Giải SGK Tiếng Việt 3: Bài 14: Luyện tập (trang 64) – Tuần 7

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

I. Lý thuyết

1. Câu kể

Câu kể dùng để kể, tả, giới thiệu về sự vật, sự việc; cuối câu có dấu chấm (.). Câu kể có các kiểu:

  • Câu giới thiệu: Tớ là bút nâu.
  • Câu nêu đặc điểm: Bút nâu rất cao.
  • Câu nêu hoạt động: Bút nâu nhảy múa cùng bút vàng.

2. Câu hỏi

Câu hỏi dùng để hỏi; cuối câu có dấu chấm hỏi (?). Ví dụ: Bút nâu trông như thế nào?

3. Ba dấu câu thường dùng cuối câu

  • Dấu chấm (.): đặt cuối câu kể.
  • Dấu chấm hỏi (?): đặt cuối câu hỏi.
  • Dấu chấm than (!): đặt cuối câu bộc lộ cảm xúc. Ví dụ: Tên của cậu đẹp quá!

II. Giải các câu hỏi SGK

Luyện từ và câu

Câu 1: Các câu trong đoạn văn dưới đây được gọi là câu kể. Hãy xếp các câu đó vào nhóm thích hợp.

Đoạn văn: (1) Tớ là bút nâu. (2) Tớ cao nhất hộp bút vì hiếm khi được gọt. (3) Đây là bút đỏ, bạn của tớ. (4) Bút đỏ thì thấp một mẩu vì được gọt quá nhiều. (5) Tớ dùng keo gắn bút đỏ vào bên cạnh tớ để bạn nhìn được ra ngoài hộp bút. (Theo Nguyễn Trà)

Trả lời:

  • Câu giới thiệu: câu (1) và câu (3).
  • Câu nêu đặc điểm: câu (2) và câu (4).
  • Câu nêu hoạt động: câu (5).

Câu 2: Chọn thông tin đúng về câu kể.

Các thông tin: dùng để kể, tả, giới thiệu / dùng để hỏi / kết thúc bằng dấu chấm / kết thúc bằng dấu chấm than.

Trả lời:

Thông tin đúng về câu kể là:

  • Dùng để kể, tả, giới thiệu.
  • Kết thúc bằng dấu chấm.

Câu 3: Xếp các câu dưới đây vào nhóm thích hợp và giải thích vì sao em xếp như vậy.

a. Bút nâu trông như thế nào?

b. Bút nâu là một người bạn tốt.

c. Bút nâu nhảy với bút vàng, lắng nghe ước mơ của bút tím.

d. Bút nâu gắn bút đỏ vào bên cạnh mình để làm gì?

Trả lời:

  • Câu kể: câu b và câu c.
  • Câu hỏi: câu a và câu d.

Giải thích:

  • Câu a và câu d là câu hỏi vì có từ để hỏi (“như thế nào”, “để làm gì”) và cuối câu có dấu chấm hỏi (?).
  • Câu b và câu c là câu kể vì dùng để giới thiệu, kể và cuối câu có dấu chấm (.).

Câu 4: Tìm dấu câu (dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than) thay cho ô vuông.

Trả lời:

Minh là thành viên mới của lớp 3A . Minh vừa chuyển từ trường khác đến . Bạn ấy vui vẻ giới thiệu:

– Tớ tên là Tuệ Minh . Tớ thích chơi cờ vua và múa ba lê .

Các bạn xôn xao:

– Tên của cậu đẹp quá !

– Tớ cũng thích chơi cờ vua lắm !

– Cậu có muốn tham gia câu lạc bộ cờ vua cùng chúng tớ không ?

Luyện viết đoạn: Giới thiệu bản thân

Câu 1: Quan sát tranh và đóng vai bạn nhỏ để giới thiệu về bạn ấy.

Gợi ý: Tớ tên là (…). Tớ sinh ngày (…), năm nay tớ (…) tuổi. Sở thích của tớ là (…).

Trả lời:

Tớ tên là Tuệ Minh. Tớ sinh ngày 29 tháng 7, năm nay tớ 8 tuổi. Sở thích của tớ là chơi cờ vua và múa ba lê.

Câu 2: Viết một đoạn văn giới thiệu bản thân vào một tấm thẻ rồi trang trí thật đẹp.

Trả lời:

Trả lời theo các ý cần có: tên, ngày sinh, tuổi, lớp – trường, sở thích.

Đoạn văn mẫu:

Xin chào các bạn! Tớ tên là Nguyễn Minh An. Tớ sinh ngày 5 tháng 3, năm nay tớ 8 tuổi. Tớ đang học lớp 3A Trường Tiểu học Kim Đồng. Sở thích của tớ là đọc truyện tranh và đá bóng. Rất vui được làm quen với các bạn!

Câu 3: Đọc lại đoạn văn em viết, phát hiện lỗi và sửa lỗi (dùng từ, đặt câu, sắp xếp ý,…).

Trả lời:

Em đọc lại đoạn văn vừa viết và tự kiểm tra:

  • Dùng từ đã đúng chưa?
  • Câu văn đã rõ nghĩa, đủ ý chưa?
  • Các ý đã sắp xếp hợp lí chưa (tên → ngày sinh, tuổi → lớp, trường → sở thích)?
  • Có sai chính tả không?

→ Nếu phát hiện lỗi, em sửa lại cho đúng để đoạn văn hoàn chỉnh hơn.

III. Vận dụng

Tìm đọc một số câu đố về đồ dùng học tập hoặc những đồ vật khác ở trường.

Em có thể tìm đọc thêm những câu đố vui về đồ dùng học tập trong sách, báo.

  • Ví dụ trong sách là câu đố về chiếc cặp sách — đồ vật có nhiều ngăn để đựng sách, vở, bút.
Cô Trịnh Thị Ái Ngọc

Cô Trịnh Thị Ái Ngọc

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Tiếng Việt Tiểu học

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Ba Đình